Tổng quan về Công văn 4073/TCT-CS năm 2013
Công văn 4073/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 nhằm giải đáp và hướng dẫn chi tiết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung vào các quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ, cũng như yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nhằm đảm bảo quản lý thuế minh bạch và đúng pháp luật.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Việc khấu trừ phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán đúng quy định.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (như chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng, ủy nhiệm chi). Trường hợp không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng, toàn bộ số thuế GTGT tương ứng sẽ không được khấu trừ.
- Xử lý các trường hợp sai sót trên hóa đơn: Đối với hóa đơn ghi thiếu hoặc sai một số chỉ tiêu không làm thay đổi bản chất giao dịch (như tên, địa chỉ nhưng ghi đúng mã số thuế của bên mua/bên bán), cơ quan thuế hướng dẫn lập biên bản điều chỉnh hoặc hóa đơn điều chỉnh để đảm bảo quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp cho doanh nghiệp.
- Kiểm soát và phòng chống gian lận thuế: Hướng dẫn cơ quan thuế các cấp tăng cường rà soát, đối chiếu hóa đơn giữa bên bán và bên mua; kiên quyết không xử lý khấu trừ hoặc hoàn thuế đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn khống hoặc không chứng minh được giao dịch thực tế.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Cơ quan Thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và tình hình thực tế của người nộp thuế để hướng dẫn chi tiết, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Đồng thời, cơ quan thuế địa phương cần duy trì công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4073/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh An Giang; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2682/CT-THNVDT ngày 8/10/2012 của Cục Thuế tỉnh An Giang và công văn số 1503 SM/PKT-2013 ngày 15/3/2013 của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang đề nghị hướng dẫn thuế GTGT hoạt động kinh doanh bất động sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế GTGT chuyển quyền sử dụng đất:
Tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT: "6. Chuyển quyền sử dụng đất."
Tại điểm a4 khoản 9 Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản: "a.4) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GTGT. Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.
Ví dụ 26: Tháng 7/2011 Công ty A nhận chuyển nhượng quyền sử dụng 200m2 đất từ cá nhân B với giá 6 tỷ đồng, Công ty A có Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, chứng từ thanh toán tiền cho cá nhân B số tiền 6 tỷ. Công ty A không đầu tư xây dựng gì trên mảnh đất này, tháng 9/2012 Công ty A chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất mua từ cá nhân B nêu trên với giá 9 tỷ đồng thì giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT là giá tại thời điểm nhận chuyển nhượng (6 tỷ đồng)."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sau đó bán lại cho tổ chức, cá nhân khác, nếu giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá tại thời điểm doanh nghiệp nhận chuyển nhượng thì không phát sinh giá trị gia tăng, vì vậy doanh nghiệp không phải tính nộp thuế GTGT. Nếu giá chuyển nhượng cao hơn giá tại thời điểm doanh nghiệp nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ áp dụng theo quy định tại a4 khoản 9 Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC và theo đúng ví dụ 26 nêu tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên.
2. Về việc xác định giá đất được trừ:
Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế tỉnh An Giang tại 2683/CT-THNVDT ngày 08/10/2012: Trường hợp cơ sở kinh doanh thực hiện phân lô bán nền theo dự án được UBND tỉnh phê duyệt có phát sinh nộp tiền sử dụng đất thì giá đất được trừ khi tính thuế GTGT áp dụng quy định tại điểm a.1 khoản 9 Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh An Giang và Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3704/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3802/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 8052/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4072/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với nhà ở Khu Đô thị Đặng Xá, Gia Lâm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 8921/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4153/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng và xuất hóa đơn đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3704/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3802/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 8052/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4072/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với nhà ở Khu Đô thị Đặng Xá, Gia Lâm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 8921/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4153/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng và xuất hóa đơn đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4073/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4073/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
