Giới thiệu về Công văn 40675/CT-TTHT năm 2017
Công văn 40675/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ các khoản chi được miễn thuế hoặc phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của nhân viên.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế TNCN theo Công văn 40675/CT-TTHT
1. Chi phí đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động
Đối với các khoản chi phí đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động, chính sách thuế quy định như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp trả học phí cho người lao động tham gia các khóa học phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản chi phí này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán.
2. Chi phí vé máy bay và chi phí luân chuyển cho người lao động nước ngoài
Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, các khoản chi phí di chuyển được hướng dẫn cụ thể:
- Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép (mỗi năm một lần) không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi phí mua vé máy bay và chi phí vận chuyển một lần khi người lao động nước ngoài đến Việt Nam nhận việc hoặc khi hoàn thành hợp đồng lao động về nước cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
3. Chi phí công tác phí và các khoản chi trả hộ khác
Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình đi công tác của người lao động được xử lý như sau:
- Khoản chi tiền vé máy bay, tiền lưu trú (khách sạn), tiền đi lại phát sinh trong quá trình đi công tác của người lao động phù hợp với quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp khoán chi công tác phí cho người lao động thì phần khoán chi phù hợp với mức quy định của Bộ Tài chính sẽ được miễn thuế TNCN. Phần chi vượt mức khoán (nếu có) phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
4. Chi phí tiền nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo
Đối với khoản chi trả hộ tiền nhà, điện, nước cho người lao động, Công văn hướng dẫn cách tính thuế TNCN như sau:
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ.
- Tuy nhiên, số tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế TNCN tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng đầy đủ hệ thống quy chế tài chính, quy chế nội bộ và hợp đồng lao động rõ ràng để làm căn cứ pháp lý khi áp dụng các quy định miễn thuế TNCN nêu trên. Đồng thời, mọi khoản chi trả hộ phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp để tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40675/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Diana Unicharm
(Địa chỉ: Khu công nghiệp Vĩnh Tuy, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
MST: 0100507058)
Trả lời công văn số 170222/KT ngày 22/02/2017 của Công ty cổ phần Diana Unicharm (sau đây gọi là Công ty) hỏi về việc chính sách thuế thu nhập cá nhân, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm b Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn như sau:
“...b) Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm.
- Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 30/07/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
“a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định ”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định ” (nếu có)).
Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
| Thu nhập làm căn cứ quy đổi | = | Thu nhập thực nhận | + | Các khoản trả thay | - | Các khoản giảm trừ |
Trong đó:
- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng.
- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC”
- Căn cứ công văn số 2204/TCT-TNCN ngày 25/05/2017 của Tổng cục Thuế.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công NET (chưa bao gồm thuế TNCN, tiền thuê nhà...) cho nhân viên nước ngoài thì khi tính thuế TNCN phải thực hiện quy đổi sang thu nhập đã bao gồm thuế theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Khi công ty quyết toán thuế TNCN, thu nhập tính thuế cả năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở đã quy đổi theo thu nhập thực nhận từng tháng.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty cổ phần Diana Unicharm được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 32756/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 30968/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 39721/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 40680/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 47758/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2204/TCT-TNCN năm 2017 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 32756/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 30968/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 39721/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 40680/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 47758/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 40675/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 40675/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
