Tóm tắt Công văn 4039/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế đối với khoản chi hỗ trợ khách hàng
Công văn 4039/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi phí hỗ trợ khách hàng, chi hỗ trợ tiếp thị, khuyến mại và đạt doanh số. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi này.
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản chi hỗ trợ bằng tiền
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nghĩa vụ thuế GTGT đối với các khoản tiền hỗ trợ, chiết khấu thương mại được xác định như sau:
- Trường hợp nhận tiền hỗ trợ: Khi doanh nghiệp nhận được khoản tiền hỗ trợ từ nhà cung cấp để thực hiện các chương trình khuyến mại, hỗ trợ tiếp thị, đạt doanh số hoặc các khoản hỗ trợ tài chính khác, doanh nghiệp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với khoản tiền nhận được này.
- Yêu cầu về chứng từ: Cơ sở kinh doanh khi nhận tiền hỗ trợ chỉ cần lập chứng từ thu theo quy định của pháp luật kế toán, không phải lập hóa đơn GTGT. Bên chi tiền căn cứ vào mục đích chi và hợp đồng thỏa thuận để lập chứng từ chi tiền.
- Trường hợp hỗ trợ bằng hàng hóa, dịch vụ: Nếu khoản hỗ trợ được thực hiện bằng hàng hóa hoặc dịch vụ (không phải bằng tiền), bên hỗ trợ phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và tính nộp thuế GTGT như đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thông thường.
2. Điều kiện khấu trừ chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Để các khoản chi hỗ trợ khách hàng, chi khuyến mại, quảng cáo được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi hỗ trợ phải trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm mục đích thúc đẩy doanh số bán hàng hoặc phát triển kênh phân phối.
- Hợp đồng và thỏa thuận rõ ràng: Phải có hợp đồng mua bán, hợp đồng đại lý hoặc văn bản thỏa thuận chương trình hỗ trợ, khuyến mại giữa hai bên. Trong văn bản phải quy định rõ điều kiện đạt hỗ trợ, mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ cụ thể.
- Chứng từ thanh toán hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ chi tiền, biên bản nghiệm thu hoặc bảng xác nhận đạt chỉ tiêu doanh số có chữ ký xác nhận của cả hai bên.
- Quy định về thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản chi hỗ trợ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT nếu có), doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt và có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ theo quy định của pháp luật về thuế.
- Khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị: Các khoản chi hỗ trợ liên quan đến quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại phải tuân thủ mức khống chế tỷ lệ phần trăm trên tổng số chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế TNDN áp dụng tại thời điểm phát sinh chi phí.
3. Một số lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa khoản chi hỗ trợ bằng tiền (không lập hóa đơn, chỉ lập chứng từ thu chi) và khoản chiết khấu thương mại giảm giá trực tiếp trên hóa đơn mua hàng (phải ghi rõ tỷ lệ chiết khấu, số tiền chiết khấu trên hóa đơn bán hàng).
- Các chứng từ thu, chi tiền hỗ trợ phải được lưu trữ đầy đủ, hệ thống cùng với hồ sơ chương trình hỗ trợ, hợp đồng kinh tế để làm căn cứ giải trình khi có yêu cầu.
- Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và TNDN hiện hành để áp dụng đúng các quy định mới nhất về hóa đơn, chứng từ và hạn mức chi phí được trừ, do một số quy định về mức khống chế chi phí quảng cáo đã có sự thay đổi qua các thời kỳ phát triển của luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4039/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 989/CT-TTHT ngày 28/6/2013 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về việc hướng dẫn nghĩa vụ thuế cho Liên danh nhà thầu Vinci Construction Grands Projects - OTV thực hiện dự án hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên (Dự án). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Phụ lục II Thông tư 131/1999/TT-BTC ngày 11/11/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế sử dụng và quản lý vốn tài trợ của Chính phủ Pháp năm 1998 thì Dự án "Hệ thống xử lý và thoát nước thải thành phố Thái Nguyên" là dự án được sử dụng khoản vay kho bạc Pháp tài khóa 1998 theo chế độ nhà nước cho vay lại.
- Tại Điểm 7 Mục I Thông tư số 131/1999/TT-BTC nêu trên hướng dẫn cơ chế sử dụng và quản lý vốn tài trợ của Chính phủ Pháp năm 1998 hướng dẫn:
" Các tổ chức và cá nhân Pháp thực hiện các dự án trong khuôn khổ của Nghị định thư Việt - Pháp 1998 được miễn thuế lợi tức công ty, thuế TNCN và các thuế trực thu khác tại Việt Nam. Miễn các loại thuế và phí đánh vào việc thanh toán tiền gốc của Nghị định thư Việt - Pháp 1998. Hàng hóa, trang thiết bị và dịch vụ của các dự án sử dụng nguồn vốn vay của Pháp thuộc Nghị định thư 1998 để phục vụ cho dự án được miễn thuế nhập khẩu theo công văn số 852/CP-QHQT ngày 25/7/1998 của Chính phủ và hướng dẫn thực hiện tại Công văn số 3670-TC/TCT ngày 28/7/1999 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính."
- Tại Điều 6 Nghị định thư về tài chính giữa Chính phủ Cộng hòa Pháp và Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam năm 1998 quy định:
"Nguồn tài chính vay liên quan đến Nghị định thư này không được chi sử dụng để chi trả bất cứ loại thuế hoặc lệ phí nào tại Việt Nam."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Liên danh nhà thầu Vinci Contruction Grands Project ký hợp đồng với Ban quản lý dự án thoát nước và nước thải thành phố Thái Nguyên để thực hiện việc cung cấp và lắp đặt thiết bị trạm bơm; cung cấp thiết bị đường ống, thiết bị đặc chủng cho dự án Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Thái Nguyên là Dự án nằm trong khuôn khổ Nghị định thư về tài chính giữa Chính phủ Cộng hòa Pháp và Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam năm 1998 và thuộc diện điều chỉnh của Thông tư số 131/1999/TT-BTC ngày 11/11/1999 hướng dẫn cơ chế sử dụng và quản lý tài chính vốn tài trợ của Chính phủ Pháp năm 1998 thì Liên danh nhà thầu được miễn các loại thuế theo quy định tại Thông tư số 131/1999/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4430 TCT/CS ngày 21/11/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với tài sản góp vốn
- 2Thông tư 131/1999/TT-BTC về cơ chế sử dụng và quản lý tài chính vốn tài trợ của Chính phủ Pháp năm 1998 do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn về việc xử lý thuế nhập khẩu hàng nhập khẩu bằng nguồn ODA Chính phủ Pháp theo Nghị định thư năm 1998
- 4Công văn 4522/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc trả lời chính sách thuế
- 5Công văn 5109/TCT/CS của Tổng cụa Thuế về việc giải đáp chính sách thuế
Công văn 4039/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4039/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
