Giới thiệu về Công văn 3975/TCT-CS
Công văn 3975/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình kiểm tra, áp dụng điều kiện khấu trừ thuế, đặc biệt là tính hợp pháp của hóa đơn và chứng từ thanh toán.
Các nguyên tắc cốt lõi về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành. Cụ thể:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Việc xác định số thuế GTGT được khấu trừ phải căn cứ vào hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
Điều kiện bắt buộc để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để được ghi nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng đã bao gồm thuế GTGT.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động
Một trong những nội dung trọng tâm được đề cập trong các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế là việc xử lý các hóa đơn đầu vào phát sinh từ các doanh nghiệp đã bỏ trốn hoặc tạm ngừng hoạt động:
- Cơ quan thuế sẽ tiến hành rà soát, đối chiếu và xác minh tính thực tế của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.
- Trường hợp doanh nghiệp chứng minh được giao dịch mua bán là có thật, có đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, biên bản giao nhận hàng hóa và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ thì vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Trường hợp phát hiện hóa đơn được sử dụng là hóa đơn khống, không có hàng hóa kèm theo hoặc có hành vi gian lận thuế, cơ quan thuế sẽ loại bỏ số thuế GTGT đầu vào này, đồng thời xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu hình sự.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 3975/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tự rà soát lại hệ thống hóa đơn, chứng từ của mình nhằm tránh các rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt. Doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra trạng thái hoạt động của nhà cung cấp trước khi thực hiện giao dịch và lưu trữ đầy đủ các chứng từ chứng minh tính thực tế của giao dịch phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3975/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 7974/CT-KT2 ngày 24/7/2012 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại chi nhánh ngân hàng thương mại, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết c điểm 1.2 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
c.1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
c.2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
c.3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong các trường hợp sau đây không được khầu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định: tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.”
Trường hợp CN ngân hàng thương mại có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì: số thuế GTGT đầu vào của chi phí tổ chức đi dã ngoại; mua hàng hóa để tặng giải thưởng việt dã vào dịp thành lập ngân hàng; chi phí thuê nhà sau đó sửa chữa lại làm văn phòng; chi phí sửa chữa, cải tạo, lắp đặt các trang thiết bị gắn liền với TSCĐ của ngân hàng như nhà cửa, xe chuyên dùng; chi phí khác cho máy móc, thiết bị chuyên dùng cho hoạt động tín dụng như nhiên liệu, bảo hiểm, phụ tùng thay thế... thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Bà Rịa-Vũng Tàu được biết./
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 415/TCT-DNL về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1255/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4185/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4604/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4551/TCT-KK về khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 353/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 626/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 415/TCT-DNL về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1255/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4185/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4604/TCT-KK về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4551/TCT-KK về khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 353/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 626/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3975/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3975/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra