Giới thiệu về Công văn 395/BVTV-QLT
Công văn 395/BVTV-QLT do Cục Bảo vệ thực vật ban hành là văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến thủ tục tái đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò thiết yếu trong việc thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng, đảm bảo các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật lưu hành trên thị trường đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường.
Các nội dung cốt lõi về tái đăng ký thuốc bảo vệ thực vật
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về quản lý vật tư nông nghiệp, công tác tái đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo hướng dẫn của Cục Bảo vệ thực vật tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối hoặc đứng tên đăng ký các loại thuốc bảo vệ thực vật tại thị trường Việt Nam.
- Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Doanh nghiệp thực hiện tái đăng ký phải cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ, thành phần hoạt chất, kết quả khảo nghiệm hiệu lực sinh học, và các báo cáo đánh giá tác động đối với sức khỏe con người cũng như hệ sinh thái.
- Quy trình thẩm định và phê duyệt: Cục Bảo vệ thực vật là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật trước khi đưa ra quyết định gia hạn hoặc cấp phép tái đăng ký cho sản phẩm.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với công tác quản lý
- Thắt chặt quản lý chất lượng: Giúp cơ quan nhà nước sàng lọc, loại bỏ các loại thuốc bảo vệ thực vật thế hệ cũ, hiệu quả kém hoặc có độc tính cao gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và nông sản.
- Minh bạch hóa thủ tục hành chính: Tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ đăng ký theo đúng lộ trình quy định của pháp luật.
- Hướng tới nông nghiệp bền vững: Khuyến khích việc đưa vào sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật thế hệ mới, thuốc sinh học an toàn, góp phần nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 395/BVTV-QLT | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2010 |
Kính gửi: Doanh nghiệp kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
Căn cứ vào Khoản 4, Điều 6 của Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về gia hạn đăng ký áp dụng cho các loại thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam, khi giấy đăng ký hết hạn: “Thời gian nộp hồ sơ gia hạn đăng ký là 6 tháng trước khi giấy chứng nhận đăng ký hết hạn. Các loại thuốc bảo vệ thực vật không làm thủ tục gia hạn đăng ký đúng kỳ hạn sẽ bị loại khỏi danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam”.
Cục Bảo vệ thực vật đề nghị các đơn vị có tên đăng ký các thuốc bảo vệ thực vật (danh sách kèm theo) phải đến Cục Bảo vệ thực vật làm thủ tục gia hạn đăng ký trước ngày 25/3/2010. Sau thời gian này, Cục Bảo vệ thực vật sẽ loại khỏi danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng ở Việt Nam các loại thuốc không làm thủ tục gia hạn.
Vậy, Cục Bảo vệ thực vật thông báo để Công ty biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | PHÓ CỤC TRƯỞNG PHỤ TRÁCH |
DANH SÁCH
CÁC THUỐC ĐÃ HẾT HẠN
| Stt | Số đăng ký | Ngày hết hạn | Tên hoạt chất | Tên thành phẩm | Tên đơn vị đăng ký |
| 1 | 314/ 04 RR | 23/12/2009 | Iprodione | Cantox - D 50 WP | Công ty CP Thuốc sát trùng Cần Thơ |
| 2 | 309/ 04 RR | 23/12/2009 | Butachlor | Cantachlor 60 EC | Công ty CP Thuốc sát trùng Cần Thơ |
| 3 | 309/ 04 RR | 23/12/2009 | Butachlor | Cantachlor 5 G | Công ty CP Thuốc sát trùng Cần Thơ |
| 4 | 315/ 04 RR | 23/12/2009 | Dimethoate + Isoprocarb | B - N 5 H | Công ty CP Thuốc sát trùng Cần Thơ |
| 5 | 319/ 04 RR | 23/12/2009 | Fenvalerate | Cantocidin 20 EC | Công ty CP Thuốc sát trùng Cần Thơ |
| 6 | 321/ 04 RR | 23/12/2009 | Cypermethrin | Carmethrin 25 EC | Công ty CP Thuốc sát trùng Cần Thơ |
| 7 | 320/ 04 RR | 23/12/2009 | Cartap Hydrochloride | Cardan 95 SP | Công ty CP Thuốc sát trùng Cần Thơ |
| 8 | 308/ 04 RR | 23/12/2009 | Thiophanate Methyl | Cantop - M 72 WP | Công ty CP Thuốc sát trùng Cần Thơ |
| 9 | 324/ 04 RR | 23/12/2009 | Dimethoate | Rothoate 50EC | Công ty CP Thuốc sát trùng Cần Thơ |
| 10 | 311/ 04 RR | 23/12/2009 | Validamycin | Romycin 3 DD | Công ty CP Thuốc sát trùng Cần Thơ |
| 11 | 323/ 04 RR | 23/12/2009 | Fenobucarb | Hopkill 50 ND | Công ty CP Thuốc sát trùng Cần Thơ |
| 12 | 318/ 04 RR | 23/12/2009 | Diazinon 5% + Isoprocab 5% | Diamix 5/5 G | Công ty CP Thuốc sát trùng Cần Thơ |
| 13 | 312/ 04 RR | 23/12/2009 | Carbendazim | Carosal 50 WP | Công ty CP Thuốc sát trùng Cần Thơ |
| 14 | 140/ 04 RR | 7/6/2009 | Calcium polysulphide | Lime Sulfur | Công ty TNHH ADC |
| 15 | 1235/ 07 SRN | 29/04/2009 | Gibberellic acid | Gippo 20 T | Công ty TNHH ADC |
| 16 | 1234/ 07 SRF | 29/04/2009 | Thiosultap - sodium (Nereistoxin) | Colt 150 SL | Công ty TNHH ADC |
| 17 | 410/ 04 ECR | 11/11/2009 | Bacillus subtillis | Sacbe 36WP | Công ty TNHH Bạch Long |
| 18 | 790/ 09 RR | 17/01/2010 | Carbendazim | Appencarb Super 50 FL | Công ty TNHH Kiên Nam |
| 19 | 1264/ 07 SRN | 23/12/2009 | Butachlor 27.5% + Propanil 27.5% | Cantanil 550 EC | Công ty TNHH TM DV Thanh Sơn Hóa Nông |
| 20 | 1262/ 07 RR | 23/12/2009 | Alpha - cypermethrin | Cyper - alpha 5ND | Công ty TNHH TM DV Thanh Sơn Hóa Nông |
| 21 | 1293/ 07 RR | 23/12/2009 | Glyphosate Isopropylamine Salt | Carphosate 41 DD | Công ty TNHH TM DV Thanh Sơn Hóa Nông |
| 22 | 1294/ 07 RR | 23/12/2009 | Glyphosate Isopropylamine Salt | Carphosate 16 DD | Công ty TNHH TM DV Thanh Sơn Hóa Nông |
| 23 | 214/ 04 ECR | 29/04/2009 | Streptomycin sufate | BAH 98 SP | Đỗ Trọng Hùng |
| 24 | 205/ 04 ECR | 29/04/2009 | Bacillus thuringiensis var osmosisiensis | BTH 10 mũ 7 bào tử/mg | Đỗ Trọng Hùng |
| 25 | 36/ 04 SRN | 29/04/2009 | Fosetyl - Aluminium | Fungal 80WP | Helm AG. |
| 26 | 04/ 05 RR | 10/1/2010 | Imibenconazole | Manage 15 WP | Hokko Chemical Industry Co., Ltd. |
| 27 | 184/ 04 RR | 13/09/2009 | Sulfur 33% + Carbon | Woolf cygar 33% | Mekong Trading Ltd. |
| 28 | 1533/ 07 RR | 10/1/2010 | Pyraclofos | Voltage 50 EC | Sumitomo Chemical Co., Ltd |
| 29 | 103/ 04 RR | 7/7/2009 | Bacillus Thuringiensis var.kurstaki | Dipel 3.2 WP | Valent BioSciences Corporation |
| 30 | 212/ 04 ECR | 29/04/2009 | Trichoderma (Tri) | TriB1 | Viện Bảo vệ thực vật |
| 31 | 261/ 04 RR | 18/10/2009 | Glyphosate Isopropylamine Salt | PinUp 41 AS | Zagro Group, Zagro Singapore Pte Ltd |
| 32 | 08/ 05 RR | 3/2/2010 | Mancozeb | Cozeb 45 80 WP | Zagro Group, Zagro Singapore Pte Ltd |
| 33 | 09/ 05 RR | 3/2/2010 | Thiophanate - methyl | TSM 70 WP | Zagro Group, Zagro Singapore Pte Ltd |
Công văn 395/BVTV-QLT về tái đăng ký thuốc bảo vệ thực vật do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- Số hiệu: 395/BVTV-QLT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2010
- Nơi ban hành: Cục Bảo vệ thực vật
- Người ký: Bùi Sỹ Doanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
