Công văn 3948/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc tạo, phát hành và quản lý hóa đơn tự in của các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh trên phạm vi cả nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đồng thời chuẩn hóa quy trình sử dụng hóa đơn tự in theo đúng quy định pháp luật về thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh có nhu cầu tự in hóa đơn để phục vụ cho việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Đồng thời, công văn cũng là căn cứ hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan thuế các cấp trong việc kiểm tra, giám sát và chấp thuận việc sử dụng hóa đơn tự in của người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi về quản lý hóa đơn tự in
1. Điều kiện để doanh nghiệp được phép tự in hóa đơn
- Doanh nghiệp phải có mức vốn điều lệ đạt điều kiện tối thiểu theo quy định pháp luật tại thời điểm đề nghị, hoặc phải thuộc nhóm đối tượng có rủi ro thấp về thuế.
- Phải trang bị hệ thống máy móc, thiết bị và phần mềm ứng dụng tự in hóa đơn đảm bảo định dạng dữ liệu an toàn, có chức năng tự động khóa dữ liệu sau khi xuất hóa đơn để tránh việc can thiệp, sửa đổi trái phép.
- Doanh nghiệp không có hành vi vi phạm pháp luật về thuế hoặc không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ trong thời gian quy định trước đó.
2. Quy trình và thủ tục đăng ký phát hành hóa đơn tự in
- Doanh nghiệp tiến hành lập Quyết định áp dụng hóa đơn tự in theo mẫu quy định, trong đó nêu rõ hệ thống thiết bị, phần mềm và trách nhiệm của từng bộ phận liên quan.
- Thiết kế mẫu hóa đơn tự in đảm bảo hiển thị đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như: tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua; tên hàng hóa, dịch vụ; đơn giá, thành tiền; thuế suất và tổng cộng tiền thanh toán.
- Gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi chính thức đưa vào sử dụng theo đúng thời hạn quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của thông tin trên hóa đơn, bảo mật hệ thống tạo hóa đơn và thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ đầy đủ, đúng hạn.
- Đối với cơ quan thuế: Thực hiện rà soát, đối chiếu hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp; tiến hành kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế nếu thấy cần thiết để đảm bảo doanh nghiệp đủ điều kiện trước khi chấp thuận cho phép tự in hóa đơn.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3948/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ ngày ban hành. Các quy định trong văn bản này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chủ động trong hoạt động kinh doanh, giảm thiểu chi phí hành chính, đồng thời nâng cao tính minh bạch và ngăn chặn các hành vi gian lận hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3948/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2009 |
Kính gửi: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam.
Trả lời công văn số 3378/KTTKTC ngày 28/8/2007 của Tập đoàn Bưu chính viễn Thông Việt Nam về việc thay đổi mã vạch trên hoá đơn tự in, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2, mục IV và điểm 2.1b, mục V, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định:
...
“b- Mẫu hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự thiết kế, mẫu hoá đơn phải có các chỉ tiêu như: Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ, mã số thuế, ký hiệu, số hoá đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị mua hàng; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT (nếu có), tổng cộng tiền thanh toán, in theo văn bản số:... ngày... tháng... năm... của cơ quan thuế và tên nhà in hoá đơn. Những nội dung đặc thù, biểu tượng của đơn vị có thể được đưa vào mẫu hoá đơn. Nếu tổ chức, cá nhân cần sử dụng hoá đơn song ngữ thì in tiếng Việt trước, tiếng nước ngoài sau.”
“2- Đối với hoá đơn tự in.
Tổ chức, cá nhân sau 5 ngày đăng ký lưu hành mẫu hoá đơn tự in phải thông báo phát hành bằng văn bản (kèm theo mẫu hoá đơn) gửi cơ quan thuế quản lý và phải dán thông báo phát hành tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch. Thông báo phát hành hoá đơn phải nêu rõ về mẫu hoá đơn, loại, hình thức, kích thước, hoa văn, logo, các đặc điểm về cấu trúc của mẫu hoá đơn và thời gian có giá trị lưu hành.
Khi thay đổi mẫu hoá đơn, tổ chức, cá nhân phải thông báo công khai loại hoá đơn, ký hiệu, số hoá đơn, thời gian hết hiệu lực sử dụng với cơ quan thuế quản lý và dán thông báo, mẫu hoá đơn tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch về loại hoá đơn hết giá trị sử dụng, thực hiện thanh, quyết toán, nộp lại hoá đơn không sử dụng cho cơ quan thuế quản lý.”
Tại Mục VII, phần A Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định:
“1.8- Quản lý tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in.
Cơ quan Thuế các cấp phải thực hiện theo dõi quản lý tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn tự in:
a- Lưu giữ hồ sơ: Hồ sơ của các tổ chức, cá nhân đăng ký tự in hoá đơn phải được lưu giữ theo từng đơn vị về: Công văn chấp thuận việc đăng ký sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế, mẫu hoá đơn được duyệt và mẫu hoá đơn đã đăng ký sử dụng (mẫu Photocopy). Việc mở sổ theo dõi quản lý, lập báo cáo đều phải thực hiện bằng máy vi tính.
b- Thực hiện huỷ bỏ hiệu lực việc chấp thuận sử dụng hoá đơn tự in khi phát hiện tổ chức, cá nhân đưa hoá đơn ra sử dụng nhưng không thông báo phát hành mẫu hoá đơn, không đăng ký lưu hành sử dụng hoá đơn. Hoá đơn in trùng số, trùng ký hiệu.”
Căn cứ các quy định nêu trên, chỉ tiêu mã vạch trong mẫu hoá đơn GTGT-VT01 là chỉ tiêu trong quản lý nội bộ của Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam và các đơn vị trực thuộc, không phải là nội dung bắt buộc theo quy định phải có trên hoá đơn. Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam và các đơn vị trực thuộc: Viễn thông tỉnh, thành phố, Công ty Viễn thông liên tỉnh (VTN), Công ty Viễn thông quốc tế (VTI), Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC), Công ty dịch vụ Viễn thông (Vinaphone), Công ty Phần mềm và Truyền thông (VASC), Bưu điện Trung ương, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (VN Post), Công ty Thông tin Di động (VMS), Công ty tài chính bưu điện (PTF); Tổng công ty bưu chính Việt Nam và các đơn vị phụ thuộc là các Bưu điện tỉnh, thành phố và các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam được phép thay đổi ký hiệu mã vạch trên hoá đơn (theo mẫu đã được Tổng cục Thuế chấp thuận tại công văn số 930/TCT-CS ngày 28/2/2008) cho phù hợp với nhu cầu quản lý nội bộ của từng Viễn thông các tỉnh, thành phố. Việc quản lý mã vạch nội bộ là trách nhiệm của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị thành viên trực thuộc.
2/ Khi thay đổi mã vạch, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị thành viên trực thuộc không cần phải đăng ký mới mẫu hóa đơn với Tổng cục Thuế. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị thành viên trực thuộc có trách nhiệm sau khi thay đổi mã vạch thì phải thông báo phát hành bằng văn bản (kèm theo mẫu hoá đơn đã thay đổi mã vạch) gửi cơ quan thuế quản lý và phải dán thông báo phát hành tại trụ sở, nơi bán hàng, nơi giao dịch.
3/ Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm mở sổ sách theo dõi việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn của Tập đoàn bưu chính viễn Thông Việt Nam ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3948/TCT-CS về việc hoá đơn tự in do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3948/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/09/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
