Giới thiệu về Công văn 3930/TCT-CS năm 2024
Công văn 3930/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế, đặc biệt tập trung vào thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, tài sản trên đất hoặc các giao dịch phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và tài sản gắn liền với đất:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư (đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì giao dịch này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và phải tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo đúng mục tiêu đã đăng ký. Hồ sơ chuyển nhượng phải đảm bảo đầy đủ tính pháp lý theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai.
- Trường hợp phải kê khai và nộp thuế GTGT: Đối với các hoạt động chuyển nhượng tài sản đơn lẻ, chuyển nhượng cho cá nhân hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc chuyển nhượng dự án để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng
Về thuế TNDN, văn bản hướng dẫn cách thức xác định thu nhập và nghĩa vụ thuế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư:
- Tách riêng thu nhập để kê khai: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất phải được hạch toán riêng biệt để kê khai và nộp thuế TNDN với thuế suất 20%. Doanh nghiệp không được gộp chung khoản thu nhập này vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường để bù trừ lỗ, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật thuế TNDN cho phép.
- Xác định chi phí hợp lý được trừ: Các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển nhượng như chi phí làm thủ tục pháp lý, chi phí môi giới, giá trị còn lại của tài sản trên đất và các chi phí liên quan khác phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định mới được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Hướng dẫn công tác quản lý thuế đối với cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ:
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế cần rà soát kỹ lưỡng hồ sơ chuyển nhượng, hợp đồng, chứng từ thanh toán và thực tế triển khai dự án của bên nhận chuyển nhượng nhằm ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách để trốn thuế hoặc trì hoãn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
- Hỗ trợ người nộp thuế: Kịp thời hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng, đủ quyền lợi và nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các điều kiện thực tế của dự án đầu tư và giao dịch chuyển nhượng với các hướng dẫn tại Công văn này để thực hiện kê khai thuế chính xác, tránh các rủi ro pháp lý về sau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3930/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 36068/CTHN-TTKT7 ngày 17/6/2024 của Cục Thuế thành phố Hà Nội và công văn số 320/2024-CV/BVTA-TCKT ngày 21/6/2024 của Công ty cổ phần Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh về việc chi phí lãi vay hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm đ khoản 1 Điều 116 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:
“Điều 116. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế
1. Người ra quyết định thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
…
đ) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra thuế;”
- Điểm h khoản 3 Điều 6 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“3. Việc xác định thu nhập chịu thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh được quy định như sau:
h) Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) phân chia lợi nhuận sau thuế, thu nhập được xác định bằng tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ (-) tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của hợp đồng BCC.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xác định doanh thu, chi phí của hợp đồng BCC phân chia lợi nhuận sau thuế;”
- Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:
“6. Sửa đổi, bổ sung Điểm e Khoản 2 Điều 9 như sau:
“e) Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
- Điểm n khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp xác định như sau:
n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.”
- Tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:....”
- Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Theo nội dung nêu tại công văn số 36068/CTHN-TTKT7 ngày 17/6/2024 của Cục Thuế thành phố Hà Nội thì Cục Thuế thành phố Hà Nội đang thực hiện thanh tra thuế đối với Công ty Cổ phần Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh. Vì vậy, về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, về chi phí lãi vay của các doanh nghiệp có giao dịch liên kết, Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ Luật Quản lý thuế, pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra để xử lý theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội và Công ty Cổ phần Bệnh Viện Đa Khoa Tâm Anh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Quản lý thuế 2019
- 6Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Công văn 3930/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3930/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
