Giới thiệu chung về Công văn 3930/TCT-CS
Công văn 3930/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất và xác định đơn giá thuê đất cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đất đai và quản lý thuế.
Các nội dung trọng tâm giải đáp vướng mắc về tiền thuê đất
1. Xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định đơn giá
- Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất, hình thức thuê đất (trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm quyết định cho thuê đất.
- Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm thường là 05 năm. Hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định hiện hành tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc mục đích sử dụng đất, đơn giá thuê đất phải được xác định lại tại thời điểm có quyết định thay đổi.
2. Nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Dự án được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục khai báo, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định và được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm.
- Trường hợp người nộp thuế không nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm trong thời gian xây dựng cơ bản thì không được hưởng ưu đãi cho khoảng thời gian chậm nộp hồ sơ.
3. Ưu đãi tiền thuê đất theo địa bàn và lĩnh vực khuyến khích đầu tư
- Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư sẽ được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất cao nhất theo quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
- Trường hợp một dự án đáp ứng nhiều tiêu chuẩn ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Người thuê đất phải duy trì đúng điều kiện được hưởng ưu đãi trong suốt quá trình hoạt động. Nếu không còn đáp ứng đủ điều kiện, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu tiền thuê đất theo quy định.
4. Thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế.
- Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến diện tích đất, mục đích sử dụng, thời gian xây dựng cơ bản và các giấy tờ chứng minh quyền thụ hưởng ưu đãi.
- Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai sẽ được Cục Thuế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giải quyết dứt điểm.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 3930/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc tính và thu nộp tiền thuê đất tại các địa phương. Văn bản đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư, đồng thời hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý nhà nước. Việc nắm vững các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp chủ động tối ưu hóa chi phí sử dụng đất và thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3930/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hải Phòng
Trả lời Công văn số 551/CT-QLTTĐ ngày 15/05/2012 của Cục thuế thành phố Hải Phòng về đề nghị giải đáp một số vướng mắc về tiền thuê đất. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về miễn giảm tiền thuê đất đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nay chuyển sang thuê đất và ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai
- Tại điểm 4, Mục VII, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Miễn tiền thuê đất đến năm thuế 2010 đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của pháp luật cho từng vùng đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nay phải chuyển sang thuê đất và ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nay chuyển sang thuê đất và ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thuộc đối tượng được xem xét miễn tiền thuê đất năm 2010 theo quy định tại điểm 4, mục VII, Thông tư số 141/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Về miễn giảm tiền thuê đất từ năm 2011 đối với hộ nông dân, nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, Tổng cục Thuế xin ghi nhận ý kiến của Cục thuế, trong khi chưa có quy định khác, các hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại chính sách thu tiền thuê đất hiện hành.
2. Về tính tiền thuê đất đối với trường hợp nhà thuộc sở hữu Nhà nước, nhiều tầng, nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê:
Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn, bổ sung Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì:
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất thuộc sở hữu Nhà nước bằng hợp đồng thuê nhà đất với Công ty quản lý kinh doanh nhà thì không thuộc đối tượng thu tiền thuê đất theo quy định của khoản 1 Điều 1 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.
Tuy nhiên, trên thực tế đất đã được giao cho Công ty Quản lý kinh doanh quản lý và công ty này cho các hộ gia đình, cá nhân thuê. Do đó, Cục thuế thành phố Hải Phòng cần phối hợp với Sở, ngành liên quan để xác định trong cơ cấu giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước có bao gồm cả tiền thuê đất hay không? Từ đó xác định số thu về tiền thuê đất cho phù hợp theo quy định của UBND thành phố Hải Phòng.
3. Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo các phương án đã được phê duyệt, kéo dài từ trước cho đến thời điểm hiệu lực thi hành của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ:
Phương thức thực hiện khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp khi chủ đầu từ đã thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt được quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 141/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính; khoản 5 Điều 2 và Điều 3 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ; Điều 3 và khoản 1 Điều 7 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/06/2011 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục thuế thành phố Hải Phòng căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để xử lý theo đúng quy định. Trường hợp thực tế có vướng mắc, đề nghị Cục thuế nêu ý kiến và gửi đầy đủ hồ sơ kèm theo để Tổng cục Thuế giải đáp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hải Phòng được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4461/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc tính tiền thuê đất năm 2005
- 2Công văn số 1756/TCT-TS của Tổng Cục thuế về vướng mắc chính sách thu tiền thuê đất
- 3Công văn số 533/BTC-QLCS về việc vướng mắc tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4187/TCT-CS về giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 13/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4704/TCT-CS vướng mắc tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1659/TCT-CS giải đáp vướng mắc về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2231/TCT-CS giải pháp về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Công văn số 4461/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc tính tiền thuê đất năm 2005
- 3Công văn số 1756/TCT-TS của Tổng Cục thuế về vướng mắc chính sách thu tiền thuê đất
- 4Luật Đất đai 2003
- 5Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn số 533/BTC-QLCS về việc vướng mắc tiền thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 8Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 9Thông tư 94/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 4187/TCT-CS về giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 13/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4704/TCT-CS vướng mắc tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1659/TCT-CS giải đáp vướng mắc về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2231/TCT-CS giải pháp về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3930/TCT-CS giải đáp vướng mắc về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3930/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
