Công văn 3913/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xác định thuế thu nhập cá nhân được miễn cho các đối tượng nộp thuế theo quy định. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương, tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế thực hiện thống nhất, chính xác các chính sách ưu đãi, miễn thuế thu nhập cá nhân.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp, các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập và người nộp thuế có khoản thu nhập thuộc diện được xét miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về xác định thuế thu nhập cá nhân được miễn
- Nguyên tắc xác định thu nhập miễn thuế: Việc xác định số thuế thu nhập cá nhân được miễn phải căn cứ vào thu nhập thực tế phát sinh và đối chiếu với các điều kiện miễn thuế cụ thể. Thu nhập được miễn thuế phải được hạch toán và tách biệt rõ ràng với các khoản thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế.
- Phương pháp tính toán số thuế được miễn: Hướng dẫn chi tiết cách thức phân bổ và xác định số thuế được miễn đối với từng nhóm đối tượng. Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ nhiều nguồn, chỉ phần thu nhập đáp ứng đủ điều kiện theo quy định mới được áp dụng giảm, miễn thuế.
- Thủ tục và hồ sơ chứng minh: Người nộp thuế và tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ chứng từ, hồ sơ chứng minh thuộc đối tượng được miễn thuế. Các tài liệu này phải được lưu trữ đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai chính xác phần thuế được miễn của người lao động, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các số liệu báo cáo.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các chi cục thuế và người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghiêm túc theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 3913/TCT-TNCN. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3913/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục thuế nhận được công văn của một số địa phương có vướng mắc trong việc hướng dẫn phương pháp xác định số thuế TNCN đối với cá nhân vừa có thu nhập thuộc diện miễn thuế TNCN vừa có thu nhập chịu thuế TNCN. Để đảm bảo tính thống nhất cho việc xác định số thuế TNCN phải nộp, Tổng cục thuế hướng dẫn như sau:
Căn cứ chương II Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
Trường hợp cá nhân trong năm vừa có thu nhập chịu thuế TNCN vừa có thu nhập thuộc diện miễn thuế TNCN, phải kê khai toàn bộ thu nhập trong năm bao gồm cả thu nhập được miễn thuế TNCN. Số thuế TNCN phải nộp được xác định như sau:
1/ Xác định tổng thu nhập năm
Tổng thu nhập năm = Thu nhập chịu thuế Thu nhập được miễn thuế
2/ Xác định thu nhập bình quân tháng:
| Thu nhập bình quân tháng | = | Tổng thu nhập năm |
| 12 tháng |
3/ Xác định số thuế TNCN phải nộp tương ứng với tổng số thu nhập theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.
4/ Xác định tỷ trọng thu nhập được miễn thuế so với tổng thu nhập:
| Tỷ trọng thu nhập được miễn thuế so với (%) tổng thu nhập | = | Thu nhập được miễn thuế | x 100 |
| Tổng thu nhập |
5/ Xác định số thuế TNCN được miễn tương ứng với tỷ trọng của thu nhập được miễn thuế.
Thuế TNCN được miễn = số thuế TNCN phải nộp tương ứng với tổng thu nhập x Tỷ trọng (%).
6/ Xác định số thuế TNCN phải nộp:
Thuế TNCN phải nộp = Thuế TNCN tương ứng với tổng thu nhập trừ (-) số thuế TNCN được miễn.
Ví dụ: Ông A năm 2005 có thu nhập có thu nhập bình quân tháng là 200 tr.đ trong đó thu nhập được miễn thuế là 40 tr.đ. Số thuế TNCN phải nộp của Ông A được xác định như sau:
Số thuế phải nộp theo biểu thuế luỹ tiến từng phần tương ứng với số thu nhập 200tr. đồng là 64,2tr.đ.
| Tỷ trọng số thu nhập được miễn so với tổng thu nhập | = | 40 tr.đ | x 100 = 20% |
| 200 tr.đ |
Số thuế TNCN được miễn = 64,2 tr.đ x 20% = 12,84tr.đ
Số thuế TNCN phải nộp = 64,2 tr.đ – 12,84tr.đ = 51,36 tr.đ
Tổng cục thuế thông báo để các Cục thuế biết và hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3913/TCT-TNCN xác định thuế thu nhập cá nhân được miễn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3913/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
