Tổng quan về Công văn 3910/TCT-CS
Công văn 3910/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với khoản thặng dư vốn cổ phần của doanh nghiệp. Văn bản này đưa ra các căn cứ pháp lý rõ ràng để doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chênh lệch phát sinh từ hoạt động phát hành cổ phiếu hoặc giao dịch cổ phiếu quỹ.
Chính sách thuế đối với thặng dư vốn cổ phần từ hoạt động phát hành cổ phiếu
Theo các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hướng dẫn tại Công văn 3910/TCT-CS, chính sách thuế đối với thặng dư vốn cổ phần khi phát hành cổ phiếu được quy định cụ thể như sau:
- Không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN: Khoản thặng dư vốn cổ phần hình thành từ chênh lệch tăng giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu bổ sung để huy động vốn (bao gồm cả trường hợp phát hành cho cổ đông hiện hữu hoặc chào bán ra công chúng) không được coi là thu nhập chịu thuế TNDN. Khoản chênh lệch này được ghi nhận trực tiếp vào tài khoản thặng dư vốn cổ phần thuộc phần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
- Điều kiện ghi nhận: Việc phát hành cổ phiếu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn liên quan. Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán kế toán đầy đủ, rõ ràng khoản thặng dư này theo đúng chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC).
Chính sách thuế đối với chênh lệch từ giao dịch chuyển nhượng cổ phiếu quỹ
Đối với các giao dịch liên quan đến cổ phiếu quỹ, Công văn 3910/TCT-CS làm rõ nguyên tắc xử lý thuế đối với các khoản chênh lệch phát sinh:
- Trường hợp phát sinh chênh lệch tăng: Khi doanh nghiệp thực hiện tái phân phối (bán) cổ phiếu quỹ ra thị trường, khoản chênh lệch tăng giữa giá bán thực tế và giá mua vào của cổ phiếu quỹ được hạch toán tăng thặng dư vốn cổ phần. Khoản chênh lệch này thuộc về vốn chủ sở hữu, không phải là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thông thường nên không phải chịu thuế TNDN.
- Trường hợp phát sinh chênh lệch giảm: Nếu giá bán cổ phiếu quỹ thấp hơn giá mua vào, khoản chênh lệch giảm này được bù trừ vào nguồn thặng dư vốn cổ phần hiện có của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không được hạch toán khoản chênh lệch giảm này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Lưu ý về sự thay đổi pháp luật: Doanh nghiệp cần lưu ý sự thay đổi trong quy định của Luật Chứng khoán năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021). Theo luật mới, cổ phiếu mua lại phải thực hiện hủy và giảm vốn điều lệ tương ứng, không còn được giữ làm cổ phiếu quỹ để bán lại như trước (trừ một số trường hợp đặc biệt). Do đó, việc áp dụng chính sách thuế đối với cổ phiếu quỹ cần đối chiếu kỹ lưỡng với thời điểm phát sinh giao dịch thực tế.
Nguyên tắc hạch toán kế toán và tuân thủ pháp lý
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Hạch toán đúng tài khoản kế toán: Khoản thặng dư vốn cổ phần phải được theo dõi chi tiết trên Tài khoản 4112 (Thặng dư vốn cổ phần) theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Phân biệt rõ ràng bản chất giao dịch: Chỉ những khoản chênh lệch phát sinh trực tiếp từ giao dịch vốn của chủ sở hữu (phát hành cổ phiếu mới, mua bán cổ phiếu quỹ) mới được miễn thuế TNDN. Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư chứng khoán, chuyển nhượng chứng khoán thông thường của doanh nghiệp vẫn phải kê khai và nộp thuế TNDN theo thuế suất phổ thông.
- Hoàn thiện hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan bao gồm: Phương án phát hành cổ phiếu được phê duyệt, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, báo cáo kết quả phát hành gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (đối với công ty đại chúng), và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế.
Ý nghĩa và khuyến nghị áp dụng
Công văn 3910/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, hạch toán kế toán và kê khai thuế chính xác đối với các khoản thặng dư vốn. Việc nắm vững và áp dụng đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa cấu trúc nguồn vốn, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cổ đông và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3910/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Komatsu Việt Nam. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 143-4/2009/CV-KVN đề ngày 31/3/2010 của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ máy xây dựng Komatsu Việt Nam về chính sách thuế đối với thặng dư vốn cổ phần. Sau khi báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1 Mục A Phần II Thông tư số 19/2003/TT-BTC ngày 23/3/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ và quản lý cổ phiếu quỹ trong công ty cổ phần quy định: Vốn điều lệ của công ty cổ phần được điều chỉnh tăng trong các trường hợp sau đây:
“c. Phát hành cổ phiếu mới để huy động thêm vốn theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp cơ cấu lại nợ của doanh nghiệp theo hình thức chuyển nợ thành vốn góp cổ phần theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và các chủ nợ.”
Tại Điểm 3 Phần I Thông tư số 19/2003/TT-BTC ngày 23/3/2003 của Bộ Tài chính quy định:
“Các hoạt động mua, bán cổ phiếu quỹ, phát hành cổ phiếu mới để huy động vốn đều không phải là hoạt động kinh doanh tài chính của công ty cổ phần. Các khoản chênh lệch tăng do mua, bán cổ phiếu quỹ, chênh lệch do giá phát hành thêm cổ phiếu mới lớn hơn so với mệnh giá phải được hạch toán tài khoản thặng dư vốn, không hạch toán vào thu nhập tài chính của doanh nghiệp. Không tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng đối với các khoản thặng dư này.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ máy xây dựng Komatsu Việt Nam thực hiện phát hiện phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn từ cổ đông mới thì phần chênh lệch lớn hơn giữa giá phát hành và mệnh giá được hạch toán vào tài khoản thặng dư vốn cổ phần.
Không tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng đối với thặng dư vốn cổ phần.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ máy xây dựng Komatsu Việt Nam được biết ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3910/TCT-CS về chính sách thuế đối với thặng dư vốn cổ phần do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3910/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/10/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
