Giới thiệu về Công văn 3898/TCT-CS năm 2013
Công văn 3898/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng túi ni lông (bao bì nhựa). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc phân loại, xác định đối tượng chịu thuế và áp dụng ưu đãi thuế đối với các loại bao bì nhựa, đặc biệt là bao bì nhựa đa lớp và bao bì đóng gói sẵn hàng hóa.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 3898/TCT-CS
1. Xác định đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông
- Túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể tích chứa đựng) được làm từ màng nhựa đơn polyetylen có tên kỹ thuật là nhựa HDPE, LDPE hoặc LLDPE.
- Quy định này loại trừ các loại bao bì nhựa được sử dụng để đóng gói sẵn hàng hóa theo quy định của pháp luật, nhằm tránh đánh thuế trùng lặp và hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất.
2. Hướng dẫn đối với bao bì nhựa đa lớp và bao bì kết hợp
- Đối với các loại bao bì được sản xuất từ màng đa lớp (kết hợp giữa nhựa HDPE, LDPE, LLDPE với các loại nhựa khác như PP, PET... hoặc các chất liệu khác như nhôm, giấy), cơ quan thuế hướng dẫn xác định nghĩa vụ thuế dựa trên tỷ lệ cấu thành của các loại nhựa thuộc diện chịu thuế.
- Trường hợp bao bì nhựa đa lớp có chứa màng nhựa đơn thuộc diện chịu thuế nhưng được xác định là bao bì đóng gói sẵn hàng hóa thì không phải chịu thuế bảo vệ môi trường.
- Doanh nghiệp cần cung cấp quy trình công nghệ sản xuất, phiếu kiểm nghiệm thành phần hoặc tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để chứng minh cấu trúc màng của bao bì.
3. Quy định về việc miễn thuế và không thu thuế bảo vệ môi trường
- Bao bì do tổ chức, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do chính tổ chức, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua về để đóng gói sản phẩm sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
- Để được áp dụng chính sách không thu thuế, doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định của Bộ Tài chính, bao gồm hợp đồng mua bán, tờ khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu), và cam kết sử dụng đúng mục đích đóng gói sản phẩm.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế bảo vệ môi trường đúng theo quy định của pháp luật. Mọi hành vi gian lận hoặc kê khai sai lệch về thành phần nhựa để trốn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Cơ quan thuế địa phương có nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu túi ni lông trên địa bàn để đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước.
Tóm lại, Công văn 3898/TCT-CS năm 2013 đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ ranh giới giữa bao bì nhựa chịu thuế và không chịu thuế bảo vệ môi trường, tạo hành lang pháp lý minh bạch cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3898/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng
Trả lời Công văn số 1857/CT-KTNB ngày 08/07/2013 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về thuế bảo vệ môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1 Thông tư số 30/2013/TT-BTC ngày 18/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ, quy định về phạm vi điều chỉnh:
"Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu (gọi tắt là người sản xuất hoặc người nhập khẩu) được hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp và tiền phạt chậm nộp nếu có (gọi tắt là hoàn lại tiền thuế), không truy nộp thuế nếu đã kê khai nhưng chưa nộp và tiền phạt chậm nộp nếu có (gọi tắt là không truy nộp thuế) từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến hết ngày 14 tháng 11 năm 2012 đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa (sau đây gọi là bao bì để đóng gói sản phẩm), bao gồm:
1. Người nhập khẩu bao bì để đóng gói sản phẩm do người nhập khẩu đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
2. Người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì bán trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác (gọi tắt là người mua bao bì) để đóng gói sản phẩm do người mua bao bì sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói."
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH SX TM Minh Hưng sản xuất túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và thuộc đối tượng được hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 30/2013/TT-BTC. Nếu Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng đã xác định lại giá tính thuế để truy thu thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng túi ni lông do Công ty sản xuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến hết ngày 14 tháng 11 năm 2012 thì Cục Thuế điều chỉnh lại để đảm bảo việc thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3645/TCT-CS về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2401/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3703/TCT-CS năm 2013 hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3799/TCT-CS năm 2013 hoàn thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3919/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 13/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 747/TCT-CS năm 2014 về việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên và cơ sở tính toán khối lượng đá để kê khai phí bảo vệ môi trường tại Dự án thủy điện Lai Châu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 13738/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi bán hàng cho hãng hàng không nội địa tại sân bay nước ngoài và chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng xăng dầu mua trong nước bán cho phương tiện vận tải quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 13906/BTC-TCT năm 2014 thực hiện chính sách thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 4648/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3645/TCT-CS về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 30/2013/TT-BTC hướng dẫn hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2401/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3703/TCT-CS năm 2013 hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3799/TCT-CS năm 2013 hoàn thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3919/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 13/TCT-CS năm 2014 hướng dẫn về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 747/TCT-CS năm 2014 về việc áp dụng giá tính thuế tài nguyên và cơ sở tính toán khối lượng đá để kê khai phí bảo vệ môi trường tại Dự án thủy điện Lai Châu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 13738/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi bán hàng cho hãng hàng không nội địa tại sân bay nước ngoài và chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng xăng dầu mua trong nước bán cho phương tiện vận tải quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 13906/BTC-TCT năm 2014 thực hiện chính sách thuế bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 4648/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3898/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3898/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
