Tóm tắt Công văn 3869/TCT-CS năm 2013 về chính sách thu tiền sử dụng đất
Công văn 3869/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thu tiền sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Thuế và Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất và áp dụng chính sách thu
- Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất được căn cứ vào thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Chính sách thu tiền sử dụng đất và giá đất được áp dụng theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính nêu trên. Các trường hợp chậm nộp hoặc có vướng mắc phát sinh sẽ được xử lý theo các quy định chuyển tiếp của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Nguyên tắc áp dụng giá đất để tính tiền sử dụng đất
- Giá đất làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đối với các trường hợp được giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất được xác định là giá trúng đấu giá thực tế nhưng không được thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện đối với các đối tượng được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Người sử dụng đất phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi gửi đến cơ quan thuế để được xem xét, giải quyết theo đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật.
- Trường hợp người sử dụng đất thuộc nhiều đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được hưởng mức miễn hoặc giảm cao nhất theo quy định.
Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
- Cơ quan thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính tại địa phương để đối chiếu, xác định chính xác số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền được miễn giảm hoặc khấu trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có).
- Thông báo nộp tiền sử dụng đất phải được cơ quan thuế ban hành và gửi đến người sử dụng đất đúng thời hạn quy định, đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng về căn cứ tính thuế và số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3869/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 5239/CT-QLCKTTĐ ngày 14/5/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất:
+ Tại khoản 1 Điều 7 quy định thu tiền sử dụng đất khi chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất: "1. Giao đất sử dụng ổn định lâu dài: Chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất sử dụng ổn định lâu dài thì thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này.”
+Tại khoản 2 Điều 5 quy định:”2. Giao đất sử dụng ổn định lâu dài theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không qua đấu giá quyền sử dụng đất thì thu tiền sử dụng đất được tính theo căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định này.”
+ Tại khoản 1 Điều 4 quy định: "1. Diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất được Nhà nước giao, được phép chuyển mục đích sử dụng, được chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất."
- Theo quy định tại Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất:
+ Tại điểm b khoản 1 Điều 2 (bổ sung vào khoản 2 Điều 4 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004) quy định: "b) Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đang sử dụng hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng của đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc theo mục đích sử dụng của đất sau khi chuyển mục đích sử dụng tại thời điểm kê khai và nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
+ Tại khoản 3 Điều 2 (sửa đổi khoản 3 Điều 7 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất) quy định:
"3. Trường hợp người sử dụng đất được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất mà trước đó đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã được cơ quan có thẩm quyền xác định số được trừ vào tiền thuê đất phải nộp nhưng chưa được trừ hết, nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất thì tiếp tục được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp; mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp, số còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.
Trường hợp người sử dụng đất đã nộp trước tiền thuê đất thì được trừ tiền thuê đất nộp trước cho thời gian còn lại (nếu có) vào tiền sử dụng đất phải nộp".
- Theo quy định tại Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/06/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất:
+ Tại điểm 1.2 Điều 1 quy định về giá đất tính thu tiền sử dụng đất: "1.2. Trường hợp các tổ chức kinh tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh hoặc dự án về nhà ở thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng của đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng của đất của cấp có thẩm quyền."
+ Tại Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm 3 Mục III Phần B (hướng dẫn khoản 3 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP) quy định:
"3. Trường hợp người sử dụng đất được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất mà trước đó đã nộp trước tiền thuê đất thì được trừ số tiền thuê đất đã nộp trước cho thời gian còn lại (nếu có) vào tiền sử dụng đất phải nộp theo nguyên tắc được bảo toàn số tiền đã nộp như sau:
Số tiền chưa được trừ (nêu trên) được quy đổi tương ứng ra mức tỷ lệ % đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất tại thời điểm người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất cho Nhà nước, nhưng tối đa không vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp. Giá đất để tính tiền sử dụng đất tại thời điểm người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất cho Nhà nước để tính quy đổi (tỷ lệ %) đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất phải được xác định phù hợp với mục đích sử dụng mới theo quy hoạch được duyệt khi được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Đối với tỷ lệ % diện tích đất được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất (còn lại) phải nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này."
+ Theo hướng dẫn tại ví dụ 2 tại Phụ lục đính kèm Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/06/2011 của Bộ Tài chính: Lưu ý: Trường hợp Công ty B chỉ chuyển một phần diện tích từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất thì số tiền thuê đất đã nộp trước cho thời gian chưa sử dụng được phân bổ tương ứng với số diện tích được chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất để quy đổi ra tỷ lệ % tính trên số tiền sử dụng đất tương ứng với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất tại thời điểm người sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất cho Nhà nước."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty CP Thương mại và Sản xuất Hưng Thịnh được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cho phép chuyển mục đích sử dụng đất một phần diện tích đất đang thuê (đất sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp, thời hạn thuê 50 năm) sang đất để thực hiện dự án nhà ở cho người lao động (thời hạn sử dụng lâu dài) thì được trừ số tiền thuê đất đã nộp vào số tiền sử dụng đất phải nộp theo nguyên tắc bảo toàn số tiền đã nộp quy định tại Điều 3 Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/06/2011 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2337/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2651/TCT-CS năm 2013 chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3268/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4222/TCT-CS năm 2013 thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 221/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 674/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5571/TCT-CS năm 2023 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 2Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3Thông tư 93/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2337/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2651/TCT-CS năm 2013 chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3268/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4222/TCT-CS năm 2013 thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 221/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 674/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5571/TCT-CS năm 2023 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3869/TCT-CS năm 2013 chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3869/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
