Tóm tắt Công văn 3858/TCT-CS về miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn 3858/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện các quy định về miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế hiện hành. Dưới đây là các nội dung trọng tâm được phân tích chi tiết:
1. Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất phải nộp.
- Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi hoàn thành các thủ tục và được cơ quan có thẩm quyền quyết định miễn, giảm theo quy định.
- Trường hợp người thuê đất thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất thì được miễn tiền thuê đất; sau khi hết thời gian được miễn sẽ được xét giảm tiền thuê đất theo quy định.
- Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất chuyển sang thuê đất mà thuộc các trường hợp không được ưu đãi.
2. Xác định thời gian và thời điểm miễn, giảm tiền thuê đất
- Thời gian miễn, giảm tiền thuê đất được tính theo số năm thực tế được ưu đãi ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thời điểm bắt đầu tính miễn, giảm tiền thuê đất được xác định từ mốc thời gian được bàn giao đất thực tế trên thực địa hoặc từ ngày quyết định cho thuê đất có hiệu lực, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật tại thời điểm ban hành quyết định ưu đãi.
3. Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
- Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh; các tài liệu chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi (như dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư).
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
4. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng
- Công văn nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định thông tin địa chính, diện tích đất thực tế và mục đích sử dụng đất để làm căn cứ tính toán chính xác số tiền thuê đất được miễn, giảm.
- Trường hợp phát hiện người nộp thuế không còn đủ điều kiện được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc sử dụng đất sai mục đích, cơ quan thuế sẽ thực hiện thu hồi quyết định miễn, giảm và truy thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn 3858/TCT-CS nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc thực hiện chính sách ưu đãi của Nhà nước, đồng thời ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3858/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Trả lời công văn số 557/CT-QLCKTTĐ ngày 26/4/2012 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày 08/7/1999 của Chính phủ:
+ Tại khoản 2 Điều 38 quy định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: "2. Quyết định cấp hoặc từ chối cấp ưu đãi đầu tư cho cơ sở sản xuất, kinh doanh do địa phương quản lý;"
+ Tại điểm e khoản 1 Điều 41 quy định trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh trong việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị ưu đãi đầu tư tại địa phương:
"1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và xem xét hồ sơ đề nghị ưu đãi đầu tư đối với dự án thực hiện trên phạm vi địa phương, gồm cả dự án đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, mà nhà đầu tư là:
…………………………
e) Doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý;"
+ Tại khoản 1 Điều 40 quy định về thẩm quyền của ủy ban nhân dân cấp huyện: "1. Tiếp nhận và thụ lý hồ sơ đề nghị ưu đãi đầu tư của các nhà đầu tư nói tại khoản 2 Điều 41 Nghị định này; xem xét để trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi);"
- Theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP: "4. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp."
+ Tại Điều 16 quy định về thẩm quyền miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
"Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính kèm theo giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này để xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp, số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn, giảm.
Cục trưởng Cục thuế quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với tổ chức kinh tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất."
Căn cứ các quy định trên thì:
Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng thuê và thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đối với tổ chức thuộc về Cục trưởng Cục Thuế theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ. Công ty quản lý và phát triển hạ tầng đô thị Vinh được nhà nước cho thuê đất đối với toàn bộ diện tích đã hình thành nên Khu tiểu thủ công nghiệp Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An theo hợp đồng thuê đất số 08/HĐ-TĐ ngày 15/01/2004; sau đó Công ty chuyển đổi thành Công ty cổ phần quản lý và phát triển hạ tầng đô thị Vinh. Vì vậy, Công ty Cổ phần quản lý và phát triển hạ tầng đô thị Vinh được thừa kế quyền lợi (ưu đãi về tiền thuê đất theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho Công ty quản lý và phát triển hạ tầng đô thị Vinh).
Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật về đầu tư thì thẩm quyền cấp ưu đãi đầu tư cho cơ sở sản xuất, kinh doanh do địa phương quản lý thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị ưu đãi đầu tư và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 41 và khoản 1 Điều 40 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ. Do đó, việc Ủy ban nhân dân thành phố Vinh cấp ưu đãi đầu tư cho Công ty quản lý và phát triển hạ tầng đô thị Vinh theo phản ánh tại công văn số 557/CT-QLCKTTĐ là chưa phù hợp với quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ.
Do vậy, Công ty cổ phần quản lý và phát triển hạ tầng đô thị Vinh không được hưởng ưu đãi về miễn tiền thuê đất theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã được Ủy ban nhân dân thành phố Vinh đã cấp. Công ty cổ phần quản lý và phát triển hạ tầng đô thị Vinh chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ nếu đáp ứng hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và tại Khoản 6 Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nghệ An được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2880/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- 2Công văn số 3942/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- 3Công văn 10950/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc miễn, giảm tiền thuê đất
- 4Công văn 3971/TCT-CS về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 383/TCT-CS về miễn giảm tiền thuê đất theo Quyết định 2093/QĐ-TTg đối với trường hợp số tiền thuê đất được xác định lại do chia tách doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4763/TCT-CS về miễn, giảm tiền thuê đất theo ưu đãi đầu tư đối với dự án của DNTN Phước An II do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 557/TCT-CS về chính sách miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 02/TCT-TS về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Công văn số 2880/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- 3Công văn số 3942/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
- 4Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 5Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 6Công văn 10950/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc miễn, giảm tiền thuê đất
- 7Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 8Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 3971/TCT-CS về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 383/TCT-CS về miễn giảm tiền thuê đất theo Quyết định 2093/QĐ-TTg đối với trường hợp số tiền thuê đất được xác định lại do chia tách doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4763/TCT-CS về miễn, giảm tiền thuê đất theo ưu đãi đầu tư đối với dự án của DNTN Phước An II do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 557/TCT-CS về chính sách miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 02/TCT-TS về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3858/TCT-CS về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3858/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
