Tổng quan về Công văn 3857/TCT-CS năm 2013
Công văn 3857/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế đất được thống nhất, minh bạch và đúng đối tượng.
Các nội dung chính sách cốt lõi về miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về đối tượng, nguyên tắc, hồ sơ thủ tục và thẩm quyền giải quyết miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo tinh thần của Công văn 3857/TCT-CS:
1. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Theo hướng dẫn, các trường hợp được xem xét miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư) hoặc dự án được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường đáp ứng các tiêu chí theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà mẫu giáo, trường học phi lợi nhuận.
- Đất trong hạn mức của hộ nghèo, hộ gia đình chính sách, người có công với cách mạng hoặc người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm thuế
Việc thực hiện miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Ưu đãi miễn, giảm thuế chỉ được áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và tính trên diện tích đất thực tế sử dụng đúng mục đích được hưởng ưu đãi.
- Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được áp dụng phương án ưu đãi cao nhất là miễn thuế.
- Người nộp thuế chỉ được hưởng chế độ miễn, giảm thuế sau khi đã hoàn thành đầy đủ thủ tục hồ sơ và được cơ quan thuế có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị miễn thuế
Để được thụ lý giải quyết miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, người nộp thuế cần chuẩn bị các giấy tờ pháp lý sau:
- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Đơn đề nghị miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý đề nghị miễn thuế.
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư, quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dự án).
- Các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu đãi (như thẻ thương binh, chứng nhận hộ nghèo, quyết định ưu đãi đầu tư...).
4. Thẩm quyền và quy trình giải quyết của cơ quan thuế
Công văn hướng dẫn rõ vai trò và trách nhiệm của từng cấp cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
- Chi cục Thuế cấp huyện: Có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra thực tế, đối chiếu hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý.
- Cục Thuế cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm tiếp nhận và ban hành quyết định miễn, giảm thuế đối với các tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức tôn giáo hoặc các dự án đầu tư quy mô lớn thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp.
- Trách nhiệm phối hợp: Cơ quan thuế có nghĩa vụ hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng, thực hiện kiểm tra chéo thông tin địa chính để tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo quyền lợi tối đa cho người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3857/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang
Trả lời công văn số 438/CT-THNVDT ngày 25/6/2013 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang về miễn thuế sử dụng đất phí nông nghiệp theo quyết định số 539/TTg ngày 1/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4 Điều 9, Khoản 2 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) quy định:
"Điều 9- Miễn thuế
4- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn";
"Điều 10- Giảm thuế
2. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn";
- Tại Khoản 1 điều 8 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 1/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế SDĐPNN quy định:
"Điều 8. Miễn thuế, giảm thuế và nguyên tắc miễn, giảm thuế
Đối tượng miễn thuế, giảm thuế và nguyên tắc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 9 và khoản 1, khoản 2 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư";
- Tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư đã quy định ban hành Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Tại Điều 1 Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015 quy định:
"Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh sách 311 xã thuộc 22 tỉnh được ưu tiên hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu theo quy định tại Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015".
Căn cứ các quy định trên thì các hộ gia đình, cá nhân thuộc các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 539/QĐ-TTg nêu trên nếu không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư thì không thuộc đối tượng được miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2097/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2249/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2872/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2733/TCT-CS năm 2016 về trường hợp của Bà Tạ Thị Thủy xin miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 3Nghị định 53/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- 4Quyết định 1489/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 539/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 2097/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2249/TCT-CS năm 2013 miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2872/TCT-CS năm 2013 miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2733/TCT-CS năm 2016 về trường hợp của Bà Tạ Thị Thủy xin miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3857/TCT-CS năm 2013 miễn thuế sử dụng đất phí nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3857/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
