Tóm tắt Công văn 3816/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 3816/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm làm rõ các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể:
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính.
- Dự án đầu tư phải đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
2. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn nhấn mạnh các trường hợp không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT nhằm hạn chế sai phạm và trục lợi chính sách, bao gồm:
- Chưa góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh đó chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Không đáp ứng điều kiện kinh doanh: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
3. Hướng dẫn kiểm tra, giám sát và thực thi của cơ quan thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với cơ quan thuế các cấp:
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra thực tế hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp, đối chiếu với tiến độ góp vốn thực tế và việc chấp hành các quy định về giấy phép kinh doanh có điều kiện.
- Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" theo đúng quy trình quản lý thuế nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận, khai khống hóa đơn để trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan ban ngành liên quan để xác minh tính hợp pháp của dự án đầu tư, nguồn vốn góp và các điều kiện hoạt động của doanh nghiệp trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.
4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 3816/TCT-CS năm 2024 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình thực hiện hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng tiến độ góp vốn điều lệ theo đúng thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn mua vào hợp pháp, hợp lệ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3816/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2230/CTBPH-TTKT1 ngày 09/7/2024 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1, 9 và 23 Điều 5 Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 31/2012/QH13) quy định đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015) quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 31/2012/QH13) quy định về hoàn thuế đối với dự án đầu tư;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP) quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
Căn cứ Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;
Căn cứ khoản 2 Điều 6 nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước;
Căn cứ khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (đã được sửa đổi tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ) quy định nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Điều 41 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định điều chỉnh dự án đầu tư;
Căn cứ Điều 43 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định nội dung, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.
Căn cứ các quy định trên:
1. Về hoàn thuế GTGT
Về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư trang trại để cho thuê, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2221/TCT-CS ngày 24/5/2016 trả lời Cục Thuế tỉnh Phú Yên, công văn số 2932/TCT-CS ngày 03/07/2017 trả lời Cục Thuế tỉnh Bình Phước (bản photo công văn kèm theo).
Theo tài liệu kèm theo công văn của Cục Thuế thì tại các Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư lần thứ 1, 2, 3 (lần mới nhất) của UBND tỉnh Bình Phước thì dự án đầu tư của Công ty TNHH MTV MC Mai Nguyên Phát thực hiện với mục tiêu “Xây dựng trang trại chăn nuôi heo thịt theo hướng công nghiệp”. Theo đó, dự án đầu tư của Công ty để sản xuất, kinh doanh hàng hóa không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định tại Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Tuy nhiên, theo trình bày tại công văn của Cục Thuế thì Công ty không thực hiện đúng theo chủ trương đầu tư được duyệt là chăn nuôi trực tiếp mà cho thuê lại (hợp đồng cho thuê ký ngày 01/4/2023 với Công ty cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam - Chi nhánh tại Bình Phước). Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước tiếp tục phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý về đầu tư, đất đai tại địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước) để xác định trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư trại chăn nuôi heo, với mục tiêu của dự án ghi trên Quyết định chủ trương đầu tư là xây dựng trang trại chăn nuôi heo thịt theo hướng công nghiệp, nhưng không trực tiếp chăn nuôi mà ký hợp đồng cho đơn vị khác thuê để chăn nuôi thì có cần phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật đầu tư, pháp luật về đất đai hay không. Trường hợp cần thiết, nếu còn vướng mắc thì Cục Thuế có Văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến. Trên cơ sở đó, Cục Thuế căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, nghiên cứu tham khảo các công văn hướng dẫn của Tổng cục Thuế và tình hình thực tế để xử lý theo quy định.
2. Về miễn (giảm) tiền thuê đất
Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm, tính tiền chậm nộp trên số tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định, đồng thời rà soát các điều kiện của doanh nghiệp để xác định lại ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có) cho phù hợp với quy định của pháp luật.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý về đầu tư, đất đai tại địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước) và hồ sơ thực tế của doanh nghiệp để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Phước được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3816/TCT-CS năm 2024 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3816/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/08/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
