Công văn 3813/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Thuế địa phương về việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư về đất vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của các dự án đầu tư trên cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, đã tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hướng dẫn này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật đất đai, thuế giữa cơ quan quản lý và người nộp thuế.
Nguyên tắc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
- Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất nếu tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
- Mức khấu trừ tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước.
- Trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước lớn hơn số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thì phần chênh lệch còn lại sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật đầu tư và xây dựng.
Xác định số tiền được khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính
- Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được khấu trừ phải căn cứ trực tiếp vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ thực hiện khấu trừ đối với các khoản chi phí thực tế đã chi trả cho người bị thu hồi đất, có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp và được cơ quan chức năng xác nhận.
- Các khoản chi phí không thuộc phương án được duyệt hoặc không có chứng từ chứng minh hợp lệ sẽ không được chấp nhận để khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Hồ sơ và thủ tục thực hiện khấu trừ
- Người nộp thuế có trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Hồ sơ cơ bản bao gồm: Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của cơ quan nhà nước; Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt; Chứng từ chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; Văn bản xác nhận của cơ quan tài chính hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng về số tiền thực tế đã chi trả.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và các đơn vị liên quan
- Cơ quan thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường tại địa phương để kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đề nghị của người nộp thuế.
- Thực hiện xác định chính xác số tiền bồi thường, hỗ trợ được khấu trừ và ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính về đất đai cho người nộp thuế theo đúng thời hạn quy định.
- Giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện khấu trừ, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 3813/TCT-CS có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ ngành Thuế, giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về đất đai và quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3813/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Yên Bái.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1497/CT-TH.NV.DT ngày 17/8/2010 của Cục thuế tỉnh Yên Bái hỏi về xác định diện tích đất, tiền bồi thường, hỗ trợ về đất được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Việc giải đáp vướng mắc về chính sách thuế phải căn cứ vào hồ sơ, tài liệu cụ thể và văn bản pháp luật quy định tại từng giai đoạn. Trường hợp Cục thuế hỏi không kèm hồ sơ cụ thể, không có căn cứ về thời gian, Tổng cục Thuế trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
- Tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ: “3. Người được Nhà nước cho thuê đất mà ứng trước tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp;”
- Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP như sau: “b) Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đã ứng trước tiền để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được trừ số tiền đã bồi thường về đất, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất tiền thuê đất phải nộp cho nhà nước; mức được trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;”
- Tại Mục II Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: “3. Việc trừ tiền đã bồi thường đất, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP), chỉ tính cho diện tích đất phải nộp tiền thuê đất…”.
- Tại Điều 15 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (có hiệu lực từ 1/10/2009): “1. Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai nếu thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được xét duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, việc trừ tiền đã bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất phải nộp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP chỉ tính cho diện tích đất phải nộp tiền thuê đất.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đã chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ về đất đối với diện tích đất không được nhà nước cho thuê và không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ thì không được khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất đó vào tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước của diện tích đất khác được nhà nước cho thuê.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Yên Bái căn cứ vào hồ sơ thực tế của đơn vị và thời điểm để áp dụng văn bản thực hiện chính sách thu của nhà nước theo đúng quy định
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Yên Bái biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 3Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Công văn 3813/TCT-CS khấu trừ, bồi thường, hỗ trợ về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3813/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
