Công văn 3799/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và phản hồi ý kiến từ hội nghị đối thoại với các doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người nộp thuế nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập, người nộp thuế thu nhập cá nhân và cơ quan thuế các cấp trong quá trình quản lý, kê khai và quyết toán thuế TNCN.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
- Xác định các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế: Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về cách xác định các khoản phụ cấp, trợ cấp, và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Các khoản phúc lợi mang tính chất tập thể hoặc các khoản chi hỗ trợ theo đúng quy định của pháp luật lao động sẽ được xem xét miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh và đăng ký người phụ thuộc: Làm rõ các thủ tục, hồ sơ cần thiết để chứng minh người phụ thuộc nhằm áp dụng giảm trừ gia cảnh. Văn bản nhấn mạnh thời điểm tính giảm trừ gia cảnh và trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai thông tin chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi thuế hợp pháp.
- Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN: Hướng dẫn chi tiết các trường hợp người lao động được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay, cũng như các trường hợp bắt buộc cá nhân phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế (như cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi hoặc có số thuế phải nộp thêm/nộp thừa đề nghị hoàn).
- Khấu trừ thuế đối với lao động vãng lai và hợp đồng ngắn hạn: Quy định rõ tỷ lệ khấu trừ thuế 10% đối với các khoản chi trả thu nhập cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên. Đồng thời, hướng dẫn điều kiện và thủ tục làm cam kết thu nhập chưa đến mức chịu thuế để tạm thời chưa khấu trừ thuế.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế, cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN kịp thời cho người lao động khi có yêu cầu, và thực hiện kê khai, nộp thuế đúng thời hạn quy định để tránh các chế tài xử phạt hành chính về thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn mang tính chất giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNCN có hiệu lực tại thời điểm ban hành. Các nội dung hướng dẫn trong công văn được áp dụng trực tiếp cho các trường hợp vướng mắc tương tự của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3799/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2010 |
| Kính gửi: | Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam |
Trả lời câu hỏi của Công ty nêu tại hội nghị đối thoại với người nộp thuế năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
1. Thu nhập năm 2008 trả trong tháng 1/2009 được miễn thuế TNCN những doanh nghiệp đã nộp thuế TNCN vào NSNN. Vậy làm thế nào để hoàn lại số thuế TNCN doanh nghiệp đã nộp?
2. Xin hỏi những đối tượng sau đây có được coi là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh không:
- Ông bà nội, ngoại của vợ hoặc chồng.
- Bà ngoại đẻ ra mẹ kế.
3. Trường hợp bà ngoại thu nhập dưới 500.000 đ/tháng, đang do cháu gửi tiền nuôi dưỡng. Con của bà có người thu nhập trên 500.000đ/tháng thì cháu có được tính giảm trừ cho bà hay không?
Trả lời:
1. Tại tiết b, khoản 3 công văn số 1823/BTC-TCT ngày 18/02/2009 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện giãn nộp thuế thu nhập cá nhân có hướng dẫn:
“Trường hợp đã nộp số thuế được giãn vào Ngân sách Nhà nước:
Trường hợp đơn vị chi trả thu nhập đã khấu trừ thuế, cá nhân có thu nhập thuộc đối tượng được giãn nộp thuế, đã nộp tiền thuế được giãn vào Ngân sách Nhà nước, cơ quan thuế căn cứ chứng từ đã nộp ngân sách, chủ động thông báo đến tổ chức, cá nhân để thực hiện hoàn trả lại tiền thuế, thủ tục hoàn trả như sau:
- Đơn vị trả thu nhập, cá nhân nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoàn trả tiền thuế được giãn nhưng đã nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mẫu 01/HTBT (ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế); kèm theo tờ khai nộp thuế và chứng từ chứng minh đã nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.
- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị hoàn thuế hợp lệ của đơn vị chi trả, cá nhân nộp thuế, cơ quan thuế kiểm tra và ra quyết định hoàn thuế gửi cơ quan Kho bạc cùng cấp để cơ quan Kho bạc trả tiền thuế.
- Thời gian hoàn trả chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đơn vị chi trả thu nhập nhận được số tiền thuế hoàn trả phải có trách nhiệm trả lại tiền thuế cho cá nhân có thu nhập trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được tiền hoàn thuế”.
Tổng cục Thuế đề nghị các tổ chức, cá nhân có số thuế TNCN được miễn trong 6 tháng đầu năm 2009 đã nộp vào Ngân sách Nhà nước thực hiện theo hướng dẫn trên để được hoàn thuế.
2. Tại khoản 1, Điều 2 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính quy định:
“1.1. Trường hợp đối tượng nộp thuế có mẹ kế, bố dượng ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của Pháp luật nhưng bị tàn tật không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng thì đối tượng nộp thuế được tính giảm trừ người phụ thuộc.
1.2. Đối tượng được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm 1.1 nêu trên và tại tiết 3.1.4, tiết 3.1.5 khoản 3, Mục I, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC (trừ người phụ thuộc là con) cụ thể như sau:
- Người trong độ tuổi lao động được tính là người phụ thuộc phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Bị tàn tật không có khả năng lao động;
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng.
- Người ngoài độ tuổi lao động được tính là người phụ thuộc phải không có thu nhập không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng.
- Đối với người phụ thuộc là ông bà nội; ông bà ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột; cháu ruột và các cá nhân khác còn phải thỏa mãn thêm điều kiện là người không nơi nương tựa mà người đối tượng nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng.”
Căn cứ theo quy định trên, trường hợp ông bà nội, ngoại của vợ hoặc chồng; bà ngoại đẻ ra mẹ kế mà đối tượng nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng đáp ứng đủ các điều kiện là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng thì đối tượng nộp thuế được tính giảm trừ người phụ thuộc.
3. Căn cứ khoản 1, Điều 2 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính nêu trên, trường hợp bà ngoại có thu nhập dưới 500.000 đồng/tháng, đang do cháu gửi tiền nuôi dưỡng, con của bà có người thu nhập trên 500.000 đồng/tháng thì cháu không được tính giảm trừ người phụ thuộc.
Tổng cục Thuế trả lời để Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thông báo đến các tổ chức, cá nhân nộp thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 1823/BTC-TCT về việc triển khai thực hiện giãn nộp thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3799/TCT-TNCN trả lời đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3799/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
