Tổng quan về Công văn 3797/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn 3797/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hành chính giải đáp các thắc mắc và hướng dẫn thực hiện chính sách pháp luật về lệ phí trước bạ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ trên phạm vi cả nước.
Nội dung chi tiết về phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên các quy định cốt lõi về lệ phí trước bạ được đề cập và giải đáp trong văn bản, các nội dung trọng tâm từ Điều 1 đến Điều 4 bao gồm:
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh của chính sách lệ phí trước bạ
- Quy định chi tiết về phạm vi áp dụng đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng khi tổ chức, cá nhân xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp.
- Xác định rõ các trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính liên quan đến lệ phí trước bạ đối với tài sản di động và bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 2: Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
- Liệt kê chi tiết danh mục các tài sản thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ bao gồm: nhà, đất, súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
- Các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không như: tàu bay, du thuyền, tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, xe máy.
- Hướng dẫn cụ thể về việc phân loại và áp mã tính lệ phí trước bạ đối với từng nhóm tài sản chuyên dùng.
- Điều 3: Người nộp lệ phí trước bạ
- Xác định rõ đối tượng có nghĩa vụ kê khai và nộp lệ phí trước bạ là tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài) có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2.
- Nghĩa vụ này phát sinh tại thời điểm tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 4: Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ
- Hệ thống hóa các trường hợp đặc biệt được miễn hoặc không thuộc diện chịu lệ phí trước bạ nhằm hỗ trợ an sinh xã hội và khuyến khích phát triển kinh tế.
- Đất đai được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh, hoặc phục vụ lợi ích quốc gia.
- Tài sản phục vụ hoạt động ngoại giao của các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Nhà đất là trụ sở của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội.
- Các trường hợp thừa kế, quà tặng giữa những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng trực tiếp theo quy định của pháp luật dân sự và hôn nhân gia đình.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Việc giải đáp chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các chi cục thuế và người nộp thuế xác định chính xác đối tượng, phạm vi và nghĩa vụ tài chính ngay từ bước đầu thực hiện thủ tục hành chính. Điều này hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ đất đai và đăng ký phương tiện giao thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3797/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre.
Trả lời công văn số 514/CT-THNVDT ngày 21/8/2012 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về việc vướng mắc thu lệ phí trước bạ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 7 và khoản 25, Điều 3, Chương I, Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ như sau:
“7. Đất thuê của nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp”.
“25. Nhà xưởng của cơ sở sản xuất, kinh doanh, kể cả nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của đơn vị”.
- Tại Điểm c, Khoản 1, Điều 111, Luật đất đai năm 2003 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê như sau:
“1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
c) Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty chế biến dừa Phú Hưng được Ủy ban nhân dân tỉnh cho thuê đất và đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đó Công ty chuyển nhượng quyền thuê đất của thời gian còn lại cho Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre thì Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.
Đối với Tài sản là nhà xưởng nhận chuyển nhượng, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre cũng không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo hướng dẫn tại Khoản 25, Điều 3, Chương I, Thông tư số 124/2011/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bến Tre được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1330/TCT-CS về việc giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 2413/TCT-CS về việc giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2269/TCT-CS giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 15242/BTC-TCT giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4292/TCT-CS năm 2013 hướng dẫn về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Công văn số 1330/TCT-CS về việc giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 2413/TCT-CS về việc giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2269/TCT-CS giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 15242/BTC-TCT giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4292/TCT-CS năm 2013 hướng dẫn về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3797/TCT-CS giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3797/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
