Tóm tắt Công văn 3796/TCT-TNCN về xử lý thuế đối với phần vốn góp còn thiếu
Công văn 3796/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế đối với phần vốn góp còn thiếu (chưa nộp đủ) của các thành viên, cổ đông sáng lập. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến chi phí lãi vay.
- Quy định về chi phí lãi vay đối với phần vốn góp còn thiếu
- Theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành, trường hợp doanh nghiệp đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng các thành viên sáng lập, cổ đông chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ cam kết ghi trong điều lệ của doanh nghiệp, thì chi phí trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Quy định này nhằm đảm bảo tính công bằng và khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc cam kết góp vốn, tránh việc lợi dụng vốn vay để tạo ra chi phí tài chính ảo nhằm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp.
- Phương pháp xác định chi phí lãi vay không được trừ
- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng phần vốn điều lệ còn thiếu: Toàn bộ chi phí trả lãi tiền vay phát sinh trong kỳ của khoản vay này sẽ bị loại, không được trừ khi tính thuế TNDN.
- Trường hợp số tiền vay lớn hơn phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn: Doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ chi phí lãi vay. Khoản chi phí lãi vay không được trừ được xác định bằng tỷ lệ giữa phần vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số vốn vay nhân với tổng số chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ.
- Thời điểm xác định phần vốn góp còn thiếu được căn cứ vào tiến độ góp vốn thực tế so với cam kết quy định tại Điều lệ doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan về doanh nghiệp.
- Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng tiến độ góp vốn của các thành viên, cổ đông theo đúng Điều lệ và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thực hiện hạch toán chính xác.
- Khi phát sinh các khoản vay phục vụ sản xuất kinh doanh trong bối cảnh chưa góp đủ vốn, kế toán doanh nghiệp cần chủ động bóc tách phần chi phí lãi vay không được trừ trước khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3796/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân Đội |
Trả lời câu hỏi của Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội về vướng mắc khi thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nêu tại hội nghị đối thoại với Người nộp thuế năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
Các chứng từ, hóa đơn chứng minh chi phí, giá vốn của các nhà đầu tư thường không phù hợp với quy trình của BTC. Trong việc mua bán giữa các nhà đầu tư: giá chuyển nhượng thể hiện trên hợp đồng thường không trung thực hợp lý. Vậy trong tất cả các trường hợp DN đề xuất chọn phương án thu thuế 2% trên giá tính thuế. Vậy cách xác định giá tính thuế TNCN 2% là giá nào?
Với ví dụ trên công ty thu thuế TNCN 2% của F1 và F2 trên:
Đối với F1: Tổng 100% giá trị hợp đồng: 1.800.000.000 * 2% = 36.000.000 đ hay 60% giá trị phần vốn đã góp 2 đợt: 1.080.000.000đ * 2% = 21.600.000 đ.
Đối với F2: Tổng 100% giá trị hợp đồng: 1.800.000 * 2% = 36.000.000đ hay 90% giá trị phần vốn đã góp 3 đợt: 1.620.000 * 2% = 32.400.000 đ.
Công ty đề nghị Cục Thuế Hà Nội trả lời?
Trả lời:
Căn cứ điểm b, Điều 5 Thông tư số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:
Giá mua và các chi phí liên quan (các chi phí liên quan đến cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà; chi phí cải tạo đất, nhà; chi phí xây dựng; các chi phí có liên quan khác) người nộp thuế kê khai phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp làm căn cứ chứng minh giá mua và các chi phí liên quan mà người nộp thuế kê khai là đúng.
Đối với cá nhân chuyển nhượng hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà, mua căn hộ thì giá mua được xác định căn cứ vào chứng từ nộp tiền góp vốn và hóa đơn, chứng từ khác chứng minh các chi phí liên quan. Các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả các khoản trả lãi tiền vay của các tổ chức tín dụng để mua bất động sản. Riêng trường hợp mới chỉ góp một phần vốn (chưa nộp đủ số tiền theo hợp đồng) thì giá mua được xác định như sau:
| Giá mua | = { | Tổng số vốn phải góp theo hợp đồng | - | Phần vốn góp còn thiếu (chưa nộp) | } + | Các chi phí khác có liên quan |
Trường hợp người nộp thuế kê khai giá mua và chi phí liên quan nhưng không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh giá mua và chi phí hoặc có kèm theo hóa đơn, chứng từ nhưng qua kiểm tra cơ quan thuế phát hiện có hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ thì áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng.
Tổng cục Thuế trả lời Để Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội được biết và liên hệ với Cục Thuế Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3796/TCT-TNCN trả lời đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3796/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
