Giới thiệu chung về Công văn 3795/TCT-TNCN
Công văn 3795/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản giải đáp các vướng mắc phát sinh từ hội nghị đối thoại với các doanh nghiệp. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), hướng dẫn chi tiết cách xác định thu nhập chịu thuế, các khoản miễn thuế, và thủ tục ủy quyền quyết toán thuế nhằm tạo sự thống nhất trong quá trình thực hiện giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
1. Xác định thuế TNCN đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp và phúc lợi
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với các khoản chi mà doanh nghiệp thực hiện cho người lao động nhằm xác định khoản nào phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN:
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa: Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bếp ăn, cung cấp suất ăn hoặc phát phiếu mua suất ăn cho người lao động thì khoản này được miễn thuế TNCN toàn bộ. Trường hợp doanh nghiệp chi tiền mặt trực tiếp cho người lao động thì được miễn thuế trong phạm vi định mức quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; phần chi vượt định mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân nhận được.
- Vé máy bay khứ hồi về phép: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn thuế TNCN. Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động, không áp dụng cho người thân đi cùng.
- Học phí cho con của người lao động: Khoản học phí bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả hộ cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tập tại nước ngoài được miễn thuế TNCN.
2. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Văn bản hướng dẫn chi tiết các trường hợp người lao động được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay:
- Điều kiện ủy quyền cơ bản: Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.
- Trường hợp điều chuyển công tác: Khi người lao động được điều chuyển công tác giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống (như trong cùng tập đoàn, tổng công ty, hoặc giữa công ty mẹ và công ty con), tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN đối với cả phần thu nhập nhận được tại tổ chức cũ nếu người lao động thực hiện ủy quyền.
- Xử lý thu nhập vãng lai: Người lao động có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế 10% tại nguồn, nếu không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai này thì vẫn được ủy quyền quyết toán thuế tại nơi ký hợp đồng lao động.
3. Thuế TNCN đối với các khoản bảo hiểm không bắt buộc
Đối với các khoản phí bảo hiểm do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
- Bảo hiểm hưu trí tự nguyện: Khoản đóng góp vào quỹ bảo hiểm hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN trước khi tính thuế, mức trừ tối đa theo giới hạn quy định của pháp luật hiện hành đối với mỗi người lao động.
- Bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy phí: Đối với các khoản bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm do doanh nghiệp mua cho người lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ quy định trên khoản tiền phí bảo hiểm đã nộp trước khi chi trả hoặc tích lũy cho người lao động.
4. Thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn và chứng khoán
Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế khi cá nhân thực hiện các giao dịch chuyển nhượng vốn:
- Chuyển nhượng phần vốn góp: Thuế TNCN được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20%. Thu nhập tính thuế bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng.
- Chuyển nhượng chứng khoán: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải nộp thuế TNCN theo thuế suất quy định tính trên giá chuyển nhượng chứng khoán của từng lần giao dịch, không phân biệt giao dịch đó phát sinh lãi hay lỗ.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3795/TCT-TNCN là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN cho người lao động. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, tối ưu hóa quyền lợi hợp pháp cho người lao động và phòng ngừa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3795/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2010 |
| Kính gửi: | Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam |
Trả lời câu hỏi của doanh nghiệp nêu tại hội nghị đối thoại với doanh nghiệp lớn năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
1. Kiến nghị sửa đổi quy định tổ chức chi trả thu nhập phải khấu trừ 10% đối với những khoản thu nhập từ 500.000 đồng/lần trở lên thành 1.600.000 đồng/lần trở lên?
2. Đơn vị của chúng tôi là Tập đoàn lớn có tổ chức hội đồng quản trị. Trong hội đồng quản trị có ủy viên là Tổng giám đốc của tập đoàn mẹ, có ủy viên là Tổng giám đốc công ty con và tất cả ủy viên này đều có lương HĐQT tại tập đoàn. Vậy khi tập đoàn mẹ tính thuế TNCN của các ủy viên HĐQT là Tổng giám đốc của công ty con thì tính thuế theo thuế suất 10% hay tính theo biểu thuế suất lũy tiến?
Trả lời:
1. Căn cứ theo điểm 3.1.5, Mục I, Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính thì: “Mức thu nhập làm căn cứ để xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng”.
Kiến nghị của Doanh nghiệp tại Hội nghị đối thoại đối với Người nộp thuế năm 2010, Tổng cục Thuế xin ghi nhận để báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, trước khi có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này đề nghị Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế tại văn bản hiện hành.
2. Căn cứ theo điểm 1.2.7, Mục II, Phần D, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính thì:
“Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ mà không ký hợp đồng lao động như tiền nhuận bút; tiền dịch sách; tiền giảng dạy; tiền tham gia các Hiệp hội, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban quản lý; tiền thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật; dịch vụ văn hóa; thể dục thể thao; các dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng, dịch vụ pháp lý có tổng mức trả thu nhập từ 500.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế trước khi trả cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
- Khấu trừ 10% trên thu nhập áp dụng đối với các cá nhân đã có mã số thuế.
- Khấu trừ 20% trên thu nhập áp dụng đối với các cá nhân không có mã số thuế.
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn trên phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập chứng từ khấu trừ thuế theo đơn đề nghị (theo mẫu số 17/TNCN ban hành kèm theo Thông tư này).”
Căn cứ theo quy định trên thì cá nhân là Tổng giám đốc công ty thuộc Tập đoàn tham gia Hội đồng quản trị của tập đoàn có mức thu nhập từ 500.000 đồng trở lên thì Tập đoàn khi trả thu nhập phải khấu trừ thuế TNCN 10% trên tổng thu nhập nhận được.
Tổng cục Thuế trả lời để Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam biết và thông báo đến các tổ chức, cá nhân được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3795/TCT-TNCN trả lời đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3795/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
