Tóm tắt Công văn 3791/TCT-CS về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 3791/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế, đặc biệt là việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trong giai đoạn chuyển tiếp của các chính sách ưu đãi giảm thuế. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các hướng dẫn cốt lõi trong văn bản này.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Công văn tập trung làm rõ việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ, đi sâu vào lĩnh vực xây dựng, lắp đặt có thời gian thi công kéo dài qua nhiều thời kỳ áp dụng các mức thuế suất GTGT khác nhau. Đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm:
- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình.
- Các cơ quan thuế địa phương chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc kê khai, nộp thuế của người nộp thuế trên địa bàn.
2. Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể dựa trên thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành:
- Thời điểm xác định thuế GTGT: Thuế suất thuế GTGT được xác định tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Áp dụng thuế suất ưu đãi: Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có khối lượng công việc được nghiệm thu, bàn giao trong khoảng thời gian chính sách giảm thuế GTGT (ví dụ từ 10% xuống 8%) có hiệu lực thì phần giá trị khối lượng công việc nghiệm thu, bàn giao này sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 8%.
- Trường hợp không được giảm thuế: Đối với các khối lượng công việc đã nghiệm thu, bàn giao trước thời điểm chính sách giảm thuế có hiệu lực thì doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất cũ (10%), dù hóa đơn có thể được lập muộn hơn hoặc việc thanh toán diễn ra sau đó.
3. Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Để đảm bảo tính thống nhất và tránh sai sót trong quá trình thực hiện, Tổng cục Thuế yêu cầu người nộp thuế tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lập hóa đơn:
- Doanh nghiệp phải lập hóa đơn riêng cho các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT. Trường hợp không lập hóa đơn riêng thì không được áp dụng thuế suất ưu đãi.
- Khi lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt bàn giao theo tiến độ, trên hóa đơn phải thể hiện rõ ràng đơn giá, thành tiền tương ứng với mức thuế suất được áp dụng tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao đó.
- Trường hợp phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót về thuế suất, người bán và người mua phải lập biên bản điều chỉnh hoặc hóa đơn điều chỉnh theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ hiện hành.
4. Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế và người nộp thuế
Công văn nhấn mạnh vai trò quản lý của cơ quan thuế và tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế:
- Cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách giảm thuế để trục lợi hoặc khai sai thuế suất.
- Người nộp thuế: Chủ động nghiên cứu kỹ các mốc thời gian nghiệm thu, bàn giao thực tế để xuất hóa đơn đúng thời điểm và áp dụng đúng mức thuế suất GTGT theo quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3791/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bắc Giang
Trả lời công văn số 1875/CT/KK ngày 20/8/2010 của Cục thuế tỉnh Bắc Giang đề nghị hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 2.1.d, Mục VII, Phần C, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính (áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2004 đến hết năm 2006) quy định:
“Tổ chức kinh doanh phải quyết toán riêng số thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất. Trường hợp số thuế đã nộp khi làm thủ tục cấp quyền sử dụng đất thấp hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 02Đ/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) thì tổ chức kinh doanh phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách Nhà nước trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộp tờ khai quyết toán thuế. Trường hợp số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thì được trừ (-) số thuế nộp thừa vào số thuế thu nhập doanh nghiệp còn thiếu của hoạt động kinh doanh khác hoặc được trừ (-) vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tiếp theo. Trường hợp hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất bị lỗ thì tổ chức kinh doanh được chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất của các năm sau theo quy định”.
- Tại Điểm 3, Mục IV, Phần C, Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính (áp dụng cho năm tài chính 2007 và 2008) quy định:
“Không áp dụng mức thuế suất ưu đãi: thời gian miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại phần E Thông tư này đối với thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất. Trường hợp hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất bị lỗ thì khoản lỗ này không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh mà được chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất chuyển quyền thuê đất của các năm sau (nếu có) theo quy định”.
- Tại Điểm 3, Mục II, Phần G, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính (áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2009 trở đi) quy định:
“Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Không áp dụng mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại phần H Thông tư này đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì khoản lỗ này không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập khác mà được chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm sau (nếu có). Thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 5 năm liên tục, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ”.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Bắc Giang căn cứ vào thực tế thu nhập phát sinh của từng hoạt động theo từng thời điểm cụ thể tương ứng với quy định tại các văn bản nêu trên để xác định cho phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bắc Giang biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3791/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3791/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
