Tổng quan về Công văn 3787/TCT-TNCN
Công văn 3787/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và phản hồi ý kiến từ phía doanh nghiệp trong hội nghị đối thoại về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa quy trình quyết toán và giảm thiểu rủi ro pháp lý.
1. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Công văn làm rõ các trường hợp người lao động được phép ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay:
- Người lao động chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được đơn vị chi trả khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, người lao động được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
2. Xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp và phúc lợi
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về việc tính thuế TNCN đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động:
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN phải tuân thủ đúng danh mục, mức quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thể hiện rõ trong quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Khoản chi về phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ khó khăn) nếu phù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân nhận được trong giới hạn quy định.
3. Hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh và đăng ký người phụ thuộc
Vấn đề giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi tối đa cho người nộp thuế:
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc đó.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế và nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
4. Nghĩa vụ khấu trừ thuế đối với lao động không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 03 tháng
Đối với các cá nhân lao động vãng lai, tổ chức chi trả thu nhập cần lưu ý các nguyên tắc khấu trừ sau:
- Tiến hành khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
- Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân làm cam kết (theo mẫu quy định) gửi tổ chức chi trả làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3787/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2010 |
| Kính gửi: | Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam |
Trả lời câu hỏi của một số doanh nghiệp về kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nêu tại hội nghị đối thoại với Người nộp thuế năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
Tôi có làm môi giới bán xe ôtô và được hoa hồng 100 USD/xe nhưng khoản tiền này tôi không lấy cho cá nhân mà do công đoàn công ty cử người đại diện lấy và cho vào quỹ công đoàn. Vậy khoản tiền hoa hồng này phải đóng thuế TNCN?
Trả lời:
Tại Điểm 2.1.3 Mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập cá nhân hướng dẫn: “Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy…” thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp tiền hoa hồng môi giới trả cho cá nhân thì thu nhập này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó. Trường hợp tiền hoa hồng môi giới trả cho công ty còn cá nhân là đại diện nhận thay công ty theo ủy quyền hợp pháp thì khoản tiền này không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.
Tổng cục Thuế trả lời để Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thông báo đến các tổ chức, cá nhân nộp thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3787/TCT-TNCN trả lời đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3787/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
