Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 3741/TCT-CS nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện và phương thức áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn trực tiếp các nội dung liên quan đến nghĩa vụ thuế TNDN, áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng đang trong quá trình hưởng hoặc đề xuất hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện công tác quản lý, thanh tra và kiểm tra thuế.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư, cụ thể bao gồm các điểm trọng tâm sau:
1. Điều kiện xác định dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế
- Dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí về quy mô vốn đầu tư, công suất thiết kế hoặc công nghệ tăng thêm theo đúng quy định tại thời điểm triển khai dự án.
- Việc phân bổ và hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế là bắt buộc. Trường hợp không hạch toán riêng được, thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
2. Áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế
- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp có thể lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu đáp ứng điều kiện) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
3. Nguyên tắc chuyển tiếp và xử lý vướng mắc thực tế
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư phải tuân thủ các điều kiện ưu đãi thuế tại thời điểm cấp phép đầu tư hoặc thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp phát sinh thay đổi về điều kiện hưởng ưu đãi (như thay đổi địa bàn, lĩnh vực kinh doanh hoặc không đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật), việc áp dụng ưu đãi thuế sẽ bị điều chỉnh tương ứng theo quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh thay đổi.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 3741/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, đối chiếu với các quy định tại Luật Thuế TNDN, Nghị định và Thông tư hướng dẫn hiện hành để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế và hưởng ưu đãi đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3741/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam
Trả lời công văn số 2907/CT-TTHT ngày 18/6/2010 của Cục thuế tỉnh Quảng Nam hỏi về chính sách thuế TNDN đối với trường hợp Tổ quản lý, thanh lý tài sản thực hiện thanh lý tài sản (không phải bất động sản) của doanh nghiệp phá sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm 1, Mục I, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại Mục II, Phần A Thông tư này”.
- Điểm 4, Mục V, Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác. Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu thu được do chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản”.
- Điều 6 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định:
“Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động kinh doanh. Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ vào thu nhập hoặc lỗ của các hoạt động kinh doanh khác”.
- Điểm 1, Mục II, Phần Đ Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính quy định:
“Tổ quản lý, thanh lý tài sản chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trong trường hợp phá sản”.
- Khoản 1, Điều 37 Luật Phá sản số 21/2004/QH11 ngày 15/6/2004 của Quốc hội quy định:
“Trường hợp Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục thanh lý đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thì việc phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo thứ tự sau đây:
a) Phí phá sản;
b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
c) Các khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho các chủ nợ trong danh sách chủ nợ theo nguyên tắc nếu giá trị tài sản đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ đều được thanh toán đủ số nợ của mình; nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ của mình theo tỷ lệ tương ứng”.
Căn cứ vào những quy định trên, trường hợp Tổ quản lý, thanh lý tài sản thực hiện thanh lý tài sản của doanh nghiệp phá sản (không phải bất động sản) thì Tổ quản lý, thanh lý tài sản chịu trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế GTGT, thuế TNDN của doanh nghiệp phá sản với ngân sách nhà nước.
Việc xác định số thuế TNDN phải nộp của hoạt động thanh lý tài sản (không phải bất động sản) của doanh nghiệp phá sản thực hiện theo quy định tại Điểm 4, Mục V, Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và Điều 6 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.
Trường hợp doanh nghiệp phá sản còn các khoản nợ khi Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục thanh lý thì thứ tự phân chia tài sản của doanh nghiệp phá sản được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 37 Luật Phá sản số 21/2004/QH11 ngày 15/6/2004 của Quốc hội.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Nam biết và đề nghị Cục thuế căn cứ vào các quy định liên quan để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Phá sản 2004
- 2Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3741/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3741/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
