Công văn 3732/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thu tiền thuê đất, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý thu, xác định đơn giá và thực hiện các chính sách ưu đãi về tiền thuê đất. Đối tượng chịu tác động trực tiếp là các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thu tiền thuê đất
Nội dung hướng dẫn tại Công văn tập trung vào các vấn đề trọng tâm sau:
- Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất: Việc xác định đơn giá thuê đất phải tuân thủ đúng quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được giao, vị trí đất và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất: Hướng dẫn cụ thể về điều kiện, hồ sơ và thủ tục để người sử dụng đất được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất. Đặc biệt lưu ý việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản (tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất) và ưu đãi theo địa bàn, lĩnh vực khuyến khích đầu tư. Người nộp thuế phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm đến cơ quan thuế để được xem xét giải quyết theo quy định.
- Xử lý nghĩa vụ tài chính khi chuyển tiếp chính sách: Đối với các trường hợp chuyển tiếp giữa các thời kỳ luật đất đai, công văn hướng dẫn cách áp dụng đơn giá thuê đất ổn định cho chu kỳ 05 năm. Khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế có trách nhiệm điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ chỉ đạo các Chi cục Thuế rà soát, đối chiếu hồ sơ thuê đất của các dự án trên địa bàn; kịp thời thông báo nghĩa vụ tài chính và đôn đốc thu nộp ngân sách nhà nước đúng thời hạn, tránh thất thu ngân sách.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn 3732/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan thuế các cấp thống nhất phương thức tính toán, áp dụng chính sách thu tiền thuê đất, đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3732/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời công văn số 2941/CT-THNVDT ngày 05/08/2010 của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk về chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
I. Về miễn tiền thuê đất đối với lĩnh vực ưu đãi đầu tư
- Tại điểm 31, mục V, Phần B, Phụ lục I Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định:
“Đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn” thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
- Tại điểm a khoản 4 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định miễn tiền thuê đất kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, cụ thể là:
“Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng giao thông Hồng Lĩnh được UBND tỉnh cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong cụm công nghiệp ... thì được miễn 3 năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động nếu đáp ứng điều kiện thực tế.
II. Về thu tiền thuê đất của công ty Lâm nghiệp
- Tại khoản 1 Điều 108 Luật Đất đai năm 2003 quy định:
“Điều 108. Quyền lựa chọn hình thức giao đất, thuê đất
1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất kinh doanh ,… sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất”.
- Tại khoản 2 Điều 73 của Luật Đất đai năm 2003 quy định:
“Doanh nghiệp nhà nước đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất, nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 phải chuyển sang thuê đất hoặc được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất”.
- Tại điểm 2, mục 1, Phần I Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.
“I. Đối tượng phải nộp tiền thuê đất:
Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối sau ngày 1/1/1999”.
- Tại điểm c, Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Doanh nghiệp nhà nước được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đất đai 2003”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp công ty Lâm nghiệp được Nhà nước giao đất từ năm 2003 để trồng rừng sản xuất đến năm 2009 công ty khai thác gỗ để bán phải chuyển sang thuê đất, ngày tính tiền thuê đất là ngày ghi trên Quyết định thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Thời gian trước khi tính tiền thuê đất thì công ty phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định.
Đề nghị Cục thuế báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk thực hiện rà soát các trường hợp công ty Lâm nghiệp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước và sau ngày 1/1/1999 để làm thủ tục chuyển sang thuê đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Luật Đất đai 2003
Công văn 3732/TCT-CS về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3732/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
