Tóm tắt Công văn 3723/TCT-CS trả lời về chính sách thuế của Tổng cục Thuế
Công văn 3723/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật về thuế cho người nộp thuế và các cơ quan thuế địa phương. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 3723/TCT-CS trả lời về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu: 3723/TCT-CS.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và áp dụng chính sách thuế hiện hành.
Nội dung chi tiết phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
- - Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Làm rõ các nhóm đối tượng nộp thuế, tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý thuế trực tiếp chịu sự điều chỉnh hoặc được hướng dẫn bởi công văn này. Đây là cơ sở pháp lý đầu tiên để các bên liên quan xác định quyền và nghĩa vụ của mình.
- - Căn cứ pháp lý áp dụng: Viện dẫn các luật thuế hiện hành, nghị định và thông tư hướng dẫn liên quan để làm điểm tựa pháp lý giải quyết các vướng mắc cụ thể được nêu trong công văn.
- - Nguyên tắc giải quyết vướng mắc về thuế: Thiết lập các nguyên tắc nhất quán trong việc áp dụng chính sách thuế, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng quy định của pháp luật đối với người nộp thuế từ Điều 1 đến Điều 4.
- - Hướng dẫn thực thi các thủ tục hành chính liên quan: Đưa ra các chỉ dẫn ban đầu về quy trình kê khai, nộp thuế, hoặc các biện pháp tháo gỡ khó khăn về mặt hồ sơ, thủ tục cho doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh.
Lưu ý: Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được cập nhật chi tiết trong dữ liệu trích xuất, người nộp thuế và cơ quan thực thi cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý để áp dụng chính xác tại từng thời điểm cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3723/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thái Bình.
Trả lời công văn số 802/CT-TTHT ngày 19/05/2008 của Cục thuế tỉnh Thái Bình hỏi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Các quy định về ưu đãi thuế TNDN quy định tại Điểm 1.2, Mục II, Phần E và tại Điểm l.4, Mục III, Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính là các quy định ưu đãi thuế TNDN áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, kinh doanh tại địa bàn B.
Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư, ưu đãi về thuế TNDN là chủ đầu tư của các dự án đầu tư tại các địa bàn hoặc thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh các ngành, nghề được hưởng ưu đãi theo các quy định của pháp luật.
Do đó, trường hợp các đơn vị xây dựng ký hợp đồng xây dựng, thi công các công trình cho các dự án đầu tư thuộc địa bàn/ngành nghề được hưởng ưu đãi đầu tư chỉ đơn thuần là việc ký kết một hợp đồng kinh tế với đơn vị được hưởng ưu đãi nên các Công ty xây dựng này sẽ không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN.
2. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong lĩnh vực xây dựng, được cấp đăng ký kinh doanh trước ngày Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân có hiệu lực thi hành thì các doanh nghiệp xây dựng này được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN như các doanh nghiệp sản xuất (theo công văn số 2911 TC/TCT ngày 19/07/2000 của Bộ Tài chính.
Về hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động xây dựng kể từ năm 2007 trở đi: Vấn đề này Tổng cục Thuế đang tổng hợp trình Bộ Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn thống nhất thực hiện.
3 . Theo định nghĩa tại Điểm 8, Điều 3, Luật Đầu tư thì:
“8. Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.”
Căn cứ quy định nêu trên thì không nhất thiết doanh nghiệp phải thực hiện hoạt động cho thuế đất mới xuất hiện dự án đầu tư. Do đó, đề nghị Cục thuế tỉnh Thái Bình cần căn cứ vào các điều kiện thực tế đạt được của doanh nghiệp để xem xét, xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Thái Bình căn cứ vào các văn bản hướng dẫn hiện hành và tình hình thực tế để hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 535/TCT-HTQT về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 501/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 729/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3723/TCT-CS trả lời về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3723/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/10/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/10/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
