Công văn 3711/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Việc xác định đúng thời điểm lập hóa đơn có vai trò quyết định trong việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đúng kỳ kế toán.
- Cơ sở pháp lý áp dụng
Công văn căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hóa đơn và thuế có hiệu lực tại thời điểm hướng dẫn, bao gồm:
- Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
- Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ được xác định dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Nguyên tắc chung: Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ: Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn bắt buộc phải là ngày thu tiền. Quy định này đảm bảo nghĩa vụ thuế phát sinh đồng thời với dòng tiền thực tế nhận được.
- Các trường hợp ngoại lệ: Đối với một số dịch vụ đặc thù có quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn (như dịch vụ cung cấp điện, nước, viễn thông, truyền hình, dịch vụ đại lý...) thì thực hiện theo các hướng dẫn cụ thể riêng biệt của Bộ Tài chính.
- Hệ quả pháp lý khi lập hóa đơn sai thời điểm
Việc không tuân thủ đúng thời điểm lập hóa đơn theo quy định sẽ dẫn đến các chế tài xử phạt hành chính và rủi ro về thuế cho cả người bán lẫn người mua:
- Đối với bên bán: Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định pháp luật hiện hành. Đồng thời, doanh nghiệp có thể bị điều chỉnh kỳ kê khai thuế GTGT đầu ra và doanh thu tính thuế TNDN về đúng kỳ phát sinh thực tế, dẫn đến nguy cơ bị tính tiền chậm nộp thuế.
- Đối với bên mua: Hóa đơn lập sai thời điểm có thể ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ khi bên mua thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế phát sinh tại địa bàn quản lý để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến quy định về hóa đơn đến các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp cố tình trì hoãn việc lập hóa đơn nhằm mục đích chuyển doanh thu sang kỳ tính thuế sau hoặc trốn thuế.
- Hỗ trợ, giải đáp kịp thời các vướng mắc phát sinh của người nộp thuế trong quá trình chuyển đổi và áp dụng các quy định mới về hóa đơn điện tử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3711/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty CP Tập đoàn HIPT.
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 06/2020-VTI ngày 23/5/2020 của Công ty CP Tập đoàn HIPT về thời điểm lập hoá đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin:
+ Tại Điều 3 quy định:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.
…
3. Phần mềm ứng dụng là phần mềm được phát triển và cài đặt trên một môi trường nhất định, nhằm thực hiện những công việc, những tác nghiệp cụ thể…”
+ Tại Điều 9 quy định:
“Điều 9. Hoạt động công nghiệp phần mềm
1. Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.
2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:
a) Phần mềm hệ thống;
b) Phần mềm ứng dụng;
c) Phần mềm tiện ích;
d) Phần mềm công cụ,
đ) Các phần mềm khác.
3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác.
2. Căn cứ Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về lập hóa đơn:
“…2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
…Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
..Ngày lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.”
4. Căn cứ Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định thời điểm xác định thuế GTGT:
"1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
…6. Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
Căn cứ quy định nêu trên, ngày lập hoá đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao ứng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao phải lập hoá đơn cho khối lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng.
Theo trình bày tại công văn số 195/2020/HIPT-CV ngày 29/4/2020 của Công ty CP Tập đoàn HIPT nêu: hợp đồng số 2019/KFWIVĐ-HIPT ký ngày 9/10/2019 giữa Công ty và Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức (phụ lục hợp đồng 1.2 kèm theo) thì hình thức thanh toán là "Theo tỷ lệ phần trăm của giá hợp đồng". Nếu khoản thanh toán nêu trên có gắn với việc hoàn thành từng phần việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ thì thực hiện lập hoá đơn theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC và khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời Công ty CP Tập đoàn HIPT được biết và liên hệ với Cục Thuế thành phố Hà Nội để thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1568 TCT/NV5 ngày 07/05/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc thời điểm lập hoá đơn GTGT
- 2Công văn 4809/TCT-CS về thời điểm lập hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3033/TCT-DNL năm 2020 về thời điểm lập hoá đơn bán sản phẩm nhựa Polypropylene mua từ Công ty Lọc hoá dầu Bình Sơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1812/TCT-CS năm 2019 về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2Công văn số 1568 TCT/NV5 ngày 07/05/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc thời điểm lập hoá đơn GTGT
- 3Công văn 4809/TCT-CS về thời điểm lập hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3033/TCT-DNL năm 2020 về thời điểm lập hoá đơn bán sản phẩm nhựa Polypropylene mua từ Công ty Lọc hoá dầu Bình Sơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1812/TCT-CS năm 2019 về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3711/TCT-CS năm 2020 về thời điểm lập hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3711/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/09/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
