Tổng quan về Công văn 3709/TCT-CS năm 2014
Công văn 3709/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quy định về thu lệ phí trước bạ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương, tổ chức và cá nhân nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật về lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất và các loại tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về lệ phí trước bạ
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính và các trường hợp được miễn, giảm hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản, cụ thể như sau:
- Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp giá trên hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì tính theo giá hợp đồng thực tế.
- Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ: Làm rõ các điều kiện áp dụng miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là quà tặng, nhận thừa kế giữa những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (như giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi...).
- Xử lý vướng mắc khi cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận: Quy định rõ trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nay được cấp đổi, cấp lại do đo đạc lại diện tích hoặc do thay đổi bản đồ địa chính mà không thay đổi ranh giới, diện tích thực tế không tăng vượt mức thì không phải nộp lệ phí trước bạ cho phần diện tích cũ đã nộp thuế.
Quy trình kê khai, nộp và quyết toán lệ phí trước bạ
Để đảm bảo tính minh bạch và cải cách thủ tục hành chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương thực hiện các nội dung sau:
- Hồ sơ kê khai: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định kèm theo các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp hoặc các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ra thông báo nộp lệ phí trước bạ đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai) trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đất đai bằng phương thức điện tử hoặc trực tiếp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3709/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong công tác quản lý thuế tại địa phương. Việc hướng dẫn rõ ràng giúp hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại của người nộp thuế, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3709/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp thành phố Cần Thơ. |
Trả lời công văn số 16/CV-Cty.2014 ngày 29/4/2014 của Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp thành phố Cần Thơ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1, Khoản 4 Điều 4 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 năm 2003 nay là Khoản 7, Khoản 10, Điều 3 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 năm 2013 của Quốc hội quy định:
“Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
4. Nguyên nhân chuyển quyền sử dụng đất là việc xác lập quyền sử dụng đất do được người khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới.”
- Tại Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:
+ Tại Khoản 1, Điều 1 quy định đối tượng chịu lệ phí trước bạ
“1. Nhà, đất:
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).”
+ Tại điểm c, Khoản 3, Điều 3 quy định trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:
“c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê, không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất; đầu tư xây dựng nhà để kinh doanh.
Trường hợp này, các tổ chức, cá nhân không phải nộp lệ phí trước bạ khi được nhà nước giao đất; Nếu được sử dụng một phần diện tích đất để chuyển nhượng theo quy định của pháp luật thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ; nếu sử dụng một phần diện tích đất để cho thuê hoặc phục vụ cho hoạt động của đơn vị mình thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất phải nộp lệ phí trước bạ đối với diện tích đất đó. Khi khai lệ phí trước bạ, tổ chức, cá nhân được giao đất phải xuất trình bản sao Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp thành phố Cần Thơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của các hộ dân để thực hiện Dự án xây dựng khu tái định cư và dân cư Trung tâm hành chính huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ thì Công ty thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích nhận chuyển nhượng nêu trên theo quy định của pháp luật. Do đó, Cục Thuế thành phố Cần Thơ trả lời Công ty tại công văn số 651/CT.QLCKTTĐ ngày 17/4/2014 là đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp thành phố Cần Thơ được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3556/TCT-CS về thời hiệu thi hành thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4307/TCT-CS về thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1661/TCT-CS về thu lệ phí trước bạ đối với ôtô của Việt kiều hồi hương do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4950/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3556/TCT-CS về thời hiệu thi hành thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4307/TCT-CS về thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1661/TCT-CS về thu lệ phí trước bạ đối với ôtô của Việt kiều hồi hương do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Luật đất đai 2013
- 7Công văn 4950/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3709/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3709/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
