Giới thiệu về Công văn 3683/TCT-CS năm 2014
Công văn 3683/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 27 tháng 08 năm 2014 hướng dẫn về việc xử lý thuế, hóa đơn đối với các doanh nghiệp có hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh. Đây là văn bản quan trọng giúp cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án xử lý đối với các hóa đơn có rủi ro cao về thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3683/TCT-CS
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết quy trình kiểm tra, xác minh và xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của đơn vị đã bỏ trốn, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc phân loại và xử lý hóa đơn: Cơ quan thuế cần phân biệt rõ thời điểm phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ. Nếu giao dịch thực hiện trước ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn, việc xem xét khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN sẽ dựa trên kết quả kiểm tra thực tế tính có thật của giao dịch.
- Điều kiện để được chấp nhận khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lệ: Doanh nghiệp mua hàng phải chứng minh được việc mua bán là có thật bằng các hồ sơ, chứng từ rõ ràng bao gồm: Hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên), hóa đơn xuất kho và các chứng từ liên quan khác. Đồng thời, doanh nghiệp mua hàng phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ này.
- Xử lý đối với trường hợp không chứng minh được giao dịch thực tế: Nếu doanh nghiệp không cung cấp đủ hồ sơ chứng minh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật, hoặc cơ quan thuế có đủ cơ sở kết luận đó là hành vi mua bán hóa đơn khống, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Xử phạt vi phạm hành chính và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra: Đối với các hành vi cố tình sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để trốn thuế, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Trường hợp vụ việc có dấu hiệu tội phạm hình sự (như mua bán hóa đơn quy mô lớn, trốn thuế nghiêm trọng), cơ quan thuế sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, khởi tố theo quy định của pháp luật hình sự.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 3683/TCT-CS tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp mua hàng hóa thực tế từ các nhà cung cấp mà sau đó nhà cung cấp đó bỏ trốn. Đồng thời, văn bản cũng là công cụ sắc bén giúp cơ quan thuế ngăn chặn tình trạng gian lận hóa đơn, mua bán hóa đơn khống nhằm trục lợi tiền thuế của Nhà nước. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát danh sách đối tác, lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3683/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.
Trả lời công văn số 1956/CT-THDT ngày 15/07/2014 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về đề nghị hướng dẫn một số nội dung Thông tư số 39/2014/TT- BTC, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về xác định doanh nghiệp rủi ro mua hóa đơn của cơ quan thuế:
Tại điểm d khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế:
“1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:
…..
d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;
đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm d, đ khoản này mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế tại điểm d khoản 1 Điều này là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:
….
b) Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi.”
Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề: vừa khai thác đất, đá, cát, sỏi vừa có ngành nghề kinh doanh khác như: xây dựng, thương mại... thì doanh nghiệp này cũng thuộc loại rủi ro cao về thuế và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế;
Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng tại công văn số 1956/CT-THDT ngày 15/7/2014:
Trường hợp doanh nghiệp chuyên kinh doanh khai thác đất, đá, cát, sỏi thì phân loại là doanh nghiệp rủi ro cao; sau 12 tháng không vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì căn cứ vào tình hình sử dụng hóa đơn, kê khai, nộp thuế và đơn của doanh nghiệp để Cục Thuế xem xét theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
2/ Về áp dụng phương pháp tính thuế và sử dụng hóa đơn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập:
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2028/TCT-CS ngày 2/6/2014 trả lời Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, công văn số 2616/TCT-CS ngày 10/7/2014 v/v phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập trả lời Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2028/TCT-CS năm 2014 áp dụng phương pháp tính thuế và sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2616/TCT-CS năm 2014 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3525/TCT-CS năm 2014 về vướng mắc về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3512/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3361/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3683/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3683/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
