Công văn 3681/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 23 tháng 08 năm 2023 nhằm trả lời và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp tại Hội nghị đối thoại với các doanh nghiệp phía Nam năm 2023. Nội dung văn bản tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc thực tế liên quan đến công tác quản lý thuế, hóa đơn điện tử, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu vực phía Nam tham gia hội nghị đối thoại, các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và quản lý thuế.
Các nội dung giải đáp về quản lý thuế và hóa đơn điện tử
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử: Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, xây dựng, lắp đặt và bán hàng hóa. Việc lập hóa đơn phải tuân thủ đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc hoàn thành cung cấp dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
- Xử lý hóa đơn điện tử sai sót: Hướng dẫn chi tiết quy trình điều chỉnh, thay thế hoặc hủy hóa đơn điện tử đã lập khi phát hiện có sai sót. Doanh nghiệp cần gửi thông báo mẫu số 04/SS-HĐĐT đến cơ quan thuế đúng thời hạn quy định.
- Khai thuế đối với đơn vị phụ thuộc: Hướng dẫn nguyên tắc khai thuế, nộp thuế và phân bổ nghĩa vụ thuế đối với các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đóng tại địa bàn khác tỉnh với nơi đặt trụ sở chính theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và hoàn thuế
- Giảm thuế GTGT theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP: Làm rõ cách xác định các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT (vẫn áp dụng mức thuế suất 10%) và các nhóm được giảm xuống 8%. Doanh nghiệp cần đối chiếu mã ngành và mã hàng hóa thực tế với các phụ lục ban hành kèm theo Nghị định để áp dụng chính xác.
- Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT: Giải quyết các vướng mắc về hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư và hàng hóa xuất khẩu. Cơ quan thuế nhấn mạnh việc kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và việc xác minh nguồn gốc hàng hóa mua vào trong chuỗi cung ứng.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Hướng dẫn các điều kiện để ghi nhận chi phí được trừ đối với các khoản chi phúc lợi cho người lao động, chi phí thuê tài sản của cá nhân, và các khoản chi quảng cáo, khuyến mại. Các khoản chi này bắt buộc phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Ưu đãi thuế TNDN: Làm rõ điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng về địa bàn ưu đãi, lĩnh vực ưu đãi và việc chuyển đổi ưu đãi thuế khi thay đổi điều kiện thực tế.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
- Khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thời vụ: Hướng dẫn thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% đối với các cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động có tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, trừ trường hợp cá nhân làm cam kết theo quy định.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: Quy định chi tiết về các loại giấy tờ, hồ sơ cần thiết để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và thời hạn nộp hồ sơ chứng minh theo quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3681/TCT-KK có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung trả lời tại công văn này căn cứ trên các quy định pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm giải đáp. Doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương áp dụng các hướng dẫn này để thực hiện thống nhất và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3681/TCT-KK | Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Trả lời câu hỏi của tổ chức, cá nhân nộp thuế nêu tại Hội nghị đối thoại với Người nộp thuế năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
Theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đã khai và khấu trừ đối với hàng hóa thanh toán chậm khi đến hạn thanh toán theo hợp đồng với nhà cung cấp thì phải khai giảm phần thuế GTGT đầu vào tương ứng với số tiền thanh toán chậm.
Như vậy mâu thuẫn với phần thanh toán đầu ra khi chủ đầu tư chưa thanh toán hoặc phần giữ lại để bảo hành sản phẩm, chờ quyết toán số thực tương ứng này vẫn phải nộp Nhà nước.
Trả lời:
Trường hợp của tổ chức, cá nhân nộp thuế nêu trên là quy định về kê khai, nộp thuế của hai đối tượng khác nhau: người bán và người mua. Từng bên có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế riêng biệt, cụ thể:
1. Đối với người bán: thời điểm xác định thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 2, Mục I, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
1. “- Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”.
Như vậy, tại thời điểm xác định thuế GTGT (nêu trên), thì người bán phải kê khai thuế GTGT đầu ra trên toàn bộ giá trị của hàng hóa đã chuyển giao hoặc dịch vụ đã hoàn thành việc cung ứng, (kể cả trường hợp người mua chưa thanh toán hết tiền mà giữ lại một phần để bảo hành sản phẩm hoặc chờ quyết toán).
2. Đối với người mua:
- Điểm 1.2.c8, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về thời điểm kê khai, khấu trừ như sau:
+ “c.8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hóa đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ bỏ sót.”
Điểm 1.3, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua trên hai mươi triệu đồng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng”.
Như vậy, người mua vẫn được kê khai, khấu trừ 100% thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ ngay khi phát sinh. Tuy nhiên, nếu đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng mà người mua không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (kể cả trường hợp do người mua chưa thanh toán mà giữ lại để bảo lãnh…) thì phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Tổng cục Thuế trả lời để Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thông báo đến các tổ chức, cá nhân nộp thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3681/TCT-KK trả lời đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3681/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Hồng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
