Công văn 3656/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách lệ phí trước bạ đối với nhà, đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng các quy định pháp luật về thuế, đặc biệt là các trường hợp miễn lệ phí trước bạ và phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ tại các địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có phát sinh hoạt động đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là nhà, đất thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ hoặc thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi được giải đáp
1. Quy định về miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là quà tặng, nhận thừa kế
- Miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là tài sản thừa kế hoặc là quà tặng giữa các mối quan hệ gia đình trực hệ được pháp luật thừa nhận, bao gồm: giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Để được hưởng ưu đãi miễn lệ phí trước bạ trong các trường hợp này, người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ thân nhân theo quy định của pháp luật về hộ tịch và quản lý thuế.
2. Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với đất và nhà
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất thực tế.
- Đối với nhà, giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên giá trị xây dựng mới của nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà tại thời điểm kê khai.
3. Hồ sơ và thủ tục kê khai lệ phí trước bạ
- Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai lệ phí trước bạ đầy đủ, trung thực theo mẫu tờ khai quy định hiện hành cùng với các chứng từ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu hợp pháp hoặc giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn thuế.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ra thông báo nộp lệ phí trước bạ hoặc thông báo xác nhận miễn lệ phí trước bạ trong thời hạn quy định, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 3656/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay từ thời điểm ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào các quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định, giải quyết kịp thời các hồ sơ đất đai còn tồn đọng tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3656/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng
Trả lời công văn số 738/CT-TCCB ngày 19/8/2010 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng về việc chính sách thu lệ phí trước bạ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 18, Điều 3, Chương I, Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008 quy định:
“18. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự”.
- Tại Khoản 2c, Điều 1, Chương I, Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:
“Xe Ô tô là tất cả các phương tiện vận tải cơ giới đường bộ có từ 4 bánh trở lên thuộc loại phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của Luật giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành; khung hoặc tổng thành máy xe ô tô thay thế. Trừ các máy, thiết bị không phải là phương tiện vận tải, như: xe lu, cần cẩu, máy xúc, máy ủi, xe máy nông lâm nghiệp (máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa, máy kéo …) và các máy, các thiết bị khác không phải là phương tiện vận tải”.
- Tại Khoản 15, Điều 3, Chương I, Thông tư số 68/2010/TT-BTC (ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các máy, thiết bị không phải là phương tiện vận tải, như: xe lu, cần cẩu, máy xúc, máy ủi, xe máy nông lâm nghiệp (máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa, máy kéo …) là xe máy chuyên dùng, không phải là phương tiện vận tải nên không thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản này không phải nộp lệ phí trước bạ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3656/TCT-CS giải đáp chính sách về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3656/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
