Tổng quan về Công văn 3611/TCT-CS năm 2022
Công văn 3611/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 29/09/2022 nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất, đặc biệt là việc áp dụng các quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người dân theo đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 3611/TCT-CS
- Căn cứ pháp lý thực hiện chính sách ưu đãi tiền sử dụng đất
- Việc xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số được thực hiện căn cứ theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Danh mục các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được xác định theo các Quyết định có hiệu lực pháp luật của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc tại thời điểm hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ hợp lệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quy định chi tiết về miễn tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số được miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi được giao đất, được chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng tại các địa bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Hạn mức đất ở làm cơ sở tính miễn tiền sử dụng đất được xác định theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất tại thời điểm ban hành quyết định giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Quy định chi tiết về giảm tiền sử dụng đất
- Đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số không sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của pháp luật, chính sách giảm tiền sử dụng đất sẽ được áp dụng theo các mức tỷ lệ cụ thể quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chính sách giảm này cũng chỉ giới hạn áp dụng trong phạm vi hạn mức giao đất ở do địa phương quy định.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và thủ tục hành chính liên quan
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng và tính trên diện tích đất trong hạn mức giao đất ở. Đối với phần diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), người sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định chung.
- Trường hợp trong hộ gia đình có thành viên thuộc diện được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất hoặc có nhiều mức ưu đãi khác nhau thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Cơ quan thuế thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất căn cứ trên hồ sơ địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến. Việc xác định đúng đối tượng, đúng địa bàn và đúng thời điểm áp dụng văn bản quy phạm pháp luật là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác của thông báo nộp thuế.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Thuế chủ động phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện để rà soát, đối chiếu thông tin cư trú, thành phần dân tộc và vị trí thửa đất của người nộp thuế.
- Quá trình giải quyết hồ sơ phải được thực hiện nhanh chóng, đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà cho người dân, đồng thời ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước để trục lợi đất đai.
Tóm lại, Công văn 3611/TCT-CS năm 2022 đóng vai trò là công cụ tháo gỡ vướng mắc thực tế, giúp đồng bào dân tộc thiểu số dễ dàng tiếp cận quyền sử dụng đất hợp pháp, đồng thời chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ cho cán bộ thuế trong việc thực thi chính sách an sinh xã hội của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3611/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn.
Trả lời Công văn số 900/CTBCA-NVDTPC ngày 21/7/2021 của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 7, khoản 1 Điều 10 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 13, khoản 1 Điều 14 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
Căn cứ điểm b khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Căn cứ các quy định nêu trên, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số vùng đồng bào dân tộc và miền núi thuộc trường hợp miễn hoặc giảm 50% tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ phải có hộ khẩu thường trú ở xã có đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại Danh sách các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại Quyết định số 861/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, theo quy định tại khoản 2 Điều 13, khoản 1 Điều 14 Thông tư số 76/2014/TT-BTC, điểm b khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính (nêu trên).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1257/TCT-CS năm 2018 về chính sách thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4004/TCT-CS năm 2022 về miễn tiền thuê đất của doanh nghiệp và tiền sử dụng đất của hộ gia đình khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2334/TCT-CS năm 2023 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 2Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1257/TCT-CS năm 2018 về chính sách thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Quyết định 33/2020/QĐ-TTg về Tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 4004/TCT-CS năm 2022 về miễn tiền thuê đất của doanh nghiệp và tiền sử dụng đất của hộ gia đình khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2334/TCT-CS năm 2023 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3611/TCT-CS năm 2022 về thu tiền sử dụng đất của hộ đồng bào dân tộc thiểu số do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3611/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
