Giới thiệu về Công văn 3604/CT-CS năm 2025
Công văn 3604/CT-CS được ban hành vào năm 2025 bởi Cục Thuế, tập trung giải quyết và hướng dẫn các vấn đề liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, hướng dẫn người nộp thuế và các cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế GTGT.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Theo thông tin trích xuất, nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên bao gồm:
- Phần mở đầu: Xác định căn cứ pháp lý, thẩm quyền ban hành của Cục Thuế và mục đích của việc ban hành hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng. Phần này đặt nền tảng cho việc áp dụng thống nhất các quy định thuế trong phạm vi quản lý.
- Điều 1 đến Điều 4: Quy định các nội dung nền tảng, bao gồm phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng và các trường hợp cụ thể được hướng dẫn xử lý theo thẩm quyền của cơ quan thuế.
Khuyến nghị áp dụng thực tế
Do công văn hướng dẫn hành chính mang tính chất giải thích và hướng dẫn thực thi, người nộp thuế và cán bộ thuế cần lưu ý:
- Đối chiếu kỹ lưỡng các nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của Công văn 3604/CT-CS với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT (như Luật Thuế giá trị gia tăng, các Nghị định và Thông tư liên quan) để đảm bảo tính pháp lý cao nhất.
- Áp dụng đúng tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế nhằm hạn chế tối đa các rủi ro về chậm nộp, sai sót trong kê khai và quyết toán thuế giá trị gia tăng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3604/CT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Thuế tỉnh Thái Nguyên; |
Cục Thuế nhận được công văn số 2094/CCTKV01-TTKT1 ngày 22/5/2025 của Chi cục Thuế khu vực VII (nay là Thuế tỉnh Thái Nguyên) và văn bản số 135/CV-YBI ngày 24/6/2025 của Công ty cổ phần đầu tư phát triển Yên Bình về thuế GTGT. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ) có hiệu lực từ ngày 12/9/2022:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 4 như sau:
“3. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng.
a) Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).
a.2) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu giá.
a.3) Trường hợp thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).
Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại điểm a.1 và điểm a.3 khoản này là số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
....
a.4) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng (nếu có). Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.
...
b) Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế giá trị gia tăng là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.”
Đề nghị Thuế tỉnh Thái Nguyên căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ) nêu trên và trên cơ sở hồ sơ thực tế của Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Yên Bình để xem xét, hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 2Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
Công văn 3604/CT-CS năm 2025 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3604/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
