Công văn 3589/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về các chính sách thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các chi cục thuế trực thuộc, cùng toàn thể các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân nộp thuế trên phạm vi cả nước đang thực hiện các nghĩa vụ thuế và xác định các khoản chi phí hợp lý khi tính thuế.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và điều kiện khấu trừ
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Đồng thời, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Xử lý đối với các trường hợp đặc biệt: Hướng dẫn cụ thể cách thức kê khai, bổ sung và điều chỉnh đối với các hóa đơn bị sai sót hoặc các khoản chi phí phát sinh không đúng kỳ tính thuế nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Quy định về chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Nguyên tắc xác định chi phí hợp lý: Các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đều được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Chi phí liên quan đến người lao động: Các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, phúc lợi cho người lao động phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp để làm cơ sở tính thuế hợp lệ.
- Chi phí thuê tài sản và các dịch vụ mua ngoài: Hướng dẫn phương pháp phân bổ chi phí thuê văn phòng, nhà xưởng, và các dịch vụ mua ngoài khác vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ sao cho phù hợp với doanh thu tạo ra trong kỳ tính thuế tương ứng.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp pháp
- Tính hợp lệ của hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng lộ trình và quy định của Luật Quản lý thuế. Các thông tin trên hóa đơn phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ về tên, địa chỉ, mã số thuế của cả người mua và người bán.
- Xử lý hành vi vi phạm về hóa đơn: Các trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn khống hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn 3589/TCT-CS có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại văn bản này và các quy định pháp luật hiện hành để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong công tác quản lý thuế trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3589/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Đài phát thanh – Truyền hình Bình Thuận
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 396/CV-PTTH ngày 21/7/2010 của Đài phát thanh truyền hình Bình Thuận về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT và thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế GTGT:
Tại điểm 1.1 Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 55/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính: “Đài tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán và xác định được chính xác thuế GTGT như đài tự đảm bảo chi phí hoạt động hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này”.
Trường hợp Đài phát thanh và truyền hình Bình Thuận là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1.1 Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 55/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính nêu trên.
2. Về thuế TNDN:
Tại điểm 2.2 Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 55/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN đối với Đài truyền hình Việt Nam và các Đài truyền hình. Đài phát thanh truyền hình tỉnh, thành phố hướng dẫn: “Trường hợp Đài tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN mà Đài hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
- Đối với dịch vụ: 5%;
- Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%;
- Đối với hoạt động khác: 2%;
Trường hợp Đài phát thanh và truyền hình Bình Thuận là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN, hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như hướng dẫn trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Đài phát thanh – Truyền hình Bình Thuận biết và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bình Thuận để được hướng dẫn cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3589/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3589/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
