Tóm tắt Công văn 3584/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Công văn 3584/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật về thuế đất phi nông nghiệp.
- Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Đối tượng chịu thuế: Bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác, chế biến khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm).
- Người nộp thuế: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế. Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang trực tiếp sử dụng đất là người thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
- Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Diện tích đất tính thuế: Được xác định là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, diện tích đất tính thuế được phân bổ theo hệ số phân bổ xác định cho từng căn hộ theo quy định của pháp luật.
- Giá của 1m2 đất tính thuế: Là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định trong chu kỳ 5 năm kể từ ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực.
- Thuế suất: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với đất ở (trong hạn mức, vượt hạn mức dưới 3 lần, và vượt hạn mức trên 3 lần) và áp dụng mức thuế suất phẳng đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
- Quy định về miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Trường hợp miễn thuế: Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết; đất ở trong hạn mức của người có công với cách mạng, hộ nghèo.
- Trường hợp giảm thuế: Giảm 50% số thuế phải nộp cho đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất ở trong hạn mức của thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ không thuộc diện được miễn thuế.
- Thủ tục khai thuế và nộp thuế
- Nguyên tắc khai thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực và nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định cho cơ quan thuế chi cục thuế nơi có đất chịu thuế.
- Khai tổng hợp: Đối với người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở trong phạm vi cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, việc khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện tại chi cục thuế do người nộp thuế lựa chọn.
Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn tại Công văn 3584/TCT-CS giúp làm rõ các quy trình hành chính thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3584/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời Công văn số 4408/CT-QLĐ ngày 17/07/2013 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
+ Tại điểm 2.2, khoản 2, Điều 1 quy định:
"Điều 1. Đối tượng chịu thuế
2.2. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế);"
+ Tại điểm 3.1 và điểm 3.7 khoản 3 Điều 3 quy định:
"Điều 3. Người nộp thuế
3.1. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người được nhà nước giao đất, cho thuê đất là người nộp thuế;
….3.7. Trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây nhà ở để bán, cho thuê thì người nộp thuế là người được nhà nước giao đất, cho thuê đất. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân khác thì người nộp thuế là người nhận chuyển nhượng".
- Tại khoản 3 Điều 83 Luật áp dụng văn bản quy phạm pháp luật quy định:
"3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau"
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty TNHH MTV Phát triển GS Sài Gòn được UBND thành phố Hồ Chí Minh thanh toán chi phí xây dựng tuyến đường bằng hình thức giao 5 khu đất để sử dụng (dự án BT). Trường hợp Công ty sử dụng diện tích đất được UBND thành phố cấp cho doanh nghiệp BT để kinh doanh thì công ty thuộc đối tượng phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm 2.2, khoản 2, Điều 1 và điểm 2.2, khoản 2, Điều 1 Thông tư số 153/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trường hợp dự án đầu tư trên đất được giao thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì được hưởng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định.
Tuy nhiên, do thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nguồn thu được Ngân sách của địa phương. Vì vậy, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh báo cáo UBND thành phố Hồ Chí Minh xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 942/TCT-CS về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1156/TCT-CS giải đáp vướng mắc về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1936/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3511/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2607/TCT-CS năm 2014 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với xây dựng nhà chung cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 2Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 942/TCT-CS về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1156/TCT-CS giải đáp vướng mắc về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1936/TCT-CS năm 2013 giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3511/TCT-CS năm 2013 thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2607/TCT-CS năm 2014 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với xây dựng nhà chung cư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3584/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3584/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
