Tóm tắt Công văn 3582/TCT-CS năm 2013 về miễn giảm tiền sử dụng đất
Công văn 3582/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất
Văn bản quán triệt các nguyên tắc căn bản pháp lý để đảm bảo việc thực hiện chính sách ưu đãi đúng đối tượng, công bằng và minh bạch:
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp.
- Mỗi hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng ưu đãi chỉ được hưởng chính sách miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất một lần duy nhất khi được giao đất ở hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì mức giảm được tính gộp cho cả hộ, nhưng tổng số tiền được giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức giao đất ở.
- Đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi miễn, giảm
Công văn làm rõ việc xác định đối tượng được hưởng quyền lợi miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai thời kỳ này:
- Người có công với cách mạng được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo các quyết định đặc thù của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn phối hợp từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.
- Đất ở được giao trong hạn mức cho các hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện di dân theo quy hoạch, dự án giãn dân, hoặc các trường hợp bất khả kháng do thiên tai, sạt lở đất.
- Quy trình, thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm
Để đảm bảo tính pháp lý, người sử dụng đất và cơ quan thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nộp và thẩm định hồ sơ:
- Người sử dụng đất phải làm đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu đãi (như thẻ thương binh, chứng nhận hộ nghèo, quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền).
- Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường để thực hiện luân chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế và các ban ngành
Văn bản nhấn mạnh vai trò chủ động của cơ quan thuế trong việc phối hợp liên ngành:
- Cơ quan thuế phải phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý lao động - thương binh và xã hội địa phương để xác minh chính xác thông tin đối tượng chính sách, tránh tình trạng trục lợi hoặc áp dụng sai đối tượng.
- Trường hợp phát hiện hồ sơ giả mạo hoặc không đủ điều kiện sau khi đã ban hành quyết định miễn giảm, cơ quan thuế có quyền thu hồi quyết định và truy thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Công văn 3582/TCT-CS được xây dựng dựa trên hệ thống pháp luật đất đai và thuế tại thời điểm năm 2013. Khi áp dụng thực tế ở thời điểm hiện tại, người nộp thuế và cơ quan quản lý cần đối chiếu thêm với Luật Đất đai hiện hành và các Nghị định hướng dẫn mới nhất để đảm bảo tính cập nhật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3582/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 792/CT-THNVDT ngày 26/3/2013 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất; về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1, Điều 11 Luật Đầu tư năm 2005 quy định: "2. Trường hợp pháp luật, chính sách mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp mà nhà đầu tư đã được hưởng trước khi quy định của pháp luật, chính sách đó có hiệu lực thì nhà đầu tư được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây:
a) Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi;
b) Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế;
c) Được điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án;
d) Được xem xét bồi thường trong một số trường hợp cần thiết."
- Tại Điều 26 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định: "Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục A, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định này được miễn, giảm thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về thuế"
- Tại "Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn" Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, tại điểm 29 quy định: huyện Trà Bồng (tỉnh Quảng Ngãi).
- Tại khoản 1, Điều 12 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, quy định: "1. Miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư."
- Tại điểm b, khoản 1, Mục II, Phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: "Miễn tiền sử dụng đất cho các đối tượng quy định tại Điều 12 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; một số khoản tại điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Khoản 1 quy định về miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật khuyến khích đầu tư để thực hiện:
a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư và được thực hiện tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ;
b) Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
c) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ."
Căn cứ các quy định nêu trên, ngày 10/8/2007 Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 65201000052 cho Dự án xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên tại Khu Sông Trà Bồng; tại Khoản 1, Điều 7 Giấy chứng nhận đầu tư ghi: Ưu đãi về tiền sử dụng đất của dự án (theo quy định tại khoản 1, Điều 12 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và điểm b, khoản 1, Mục II Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP) là phù hợp với quy định của pháp luật.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ các quy định của pháp luật liên quan và hồ sơ, tài liệu được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và tình hình thực hiện dự án đầu tư để giải quyết theo quy định; Trường hợp còn phát sinh vướng mắc, đề nghị Cục Thuế báo cáo để được hướng dẫn giải quyết tiếp.
Tổng cục thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1365/TCT-CS về chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1290/TCT-CS về miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2385/TCT-CS năm 2013 miễn giảm tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ cho hộ nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 25/TCT-CS năm 2014 chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định 67/2009/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1958/TCT-CS năm 2015 về miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3761/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 4Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1365/TCT-CS về chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1290/TCT-CS về miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2385/TCT-CS năm 2013 miễn giảm tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ cho hộ nghèo do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 25/TCT-CS năm 2014 chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định 67/2009/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1958/TCT-CS năm 2015 về miễn giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3761/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3582/TCT-CS năm 2013 miễn giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3582/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
