Tóm tắt Công văn 3568/TCT-CS năm 2014 về lập hóa đơn tiền khám chữa bệnh
Công văn 3568/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 27 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn chi tiết về việc lập hóa đơn đối với hoạt động dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ sở y tế, bệnh viện thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ đối với các khoản thu từ người bệnh và từ quỹ bảo hiểm y tế, đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý thuế và tài chính y tế.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 3568/TCT-CS:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn của cơ sở y tế: Theo quy định tại Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cung cấp dịch vụ y tế cho người bệnh bắt buộc phải lập hóa đơn theo quy định, không phân biệt nguồn kinh phí chi trả từ cá nhân người bệnh hay từ quỹ bảo hiểm y tế.
- Nguyên tắc lập hóa đơn đối với người bệnh có thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT):
- Đối với phần chi phí do người bệnh tự chi trả (đồng chi trả hoặc ngoài phạm vi thanh toán của BHYT): Cơ sở y tế thực hiện lập hóa đơn giao cho người bệnh đối với phần kinh phí thực tế người bệnh phải nộp.
- Đối với phần chi phí do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán: Cơ sở y tế không phải lập hóa đơn cho cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH). Khoản kinh phí này được thanh toán, quyết toán giữa cơ sở y tế và cơ quan BHXH dựa trên hồ sơ, bảng kê chi phí dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và biên bản quyết toán theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
- Nguyên tắc lập hóa đơn đối với người bệnh không có thẻ Bảo hiểm y tế: Cơ sở y tế lập hóa đơn giao cho người bệnh theo toàn bộ giá trị dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế phát sinh mà người bệnh phải chi trả.
- Xác định đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Dịch vụ y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng. Do đó, khi lập hóa đơn cho dịch vụ khám chữa bệnh, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn không ghi và gạch chéo.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn 3568/TCT-CS đã tháo gỡ những vướng mắc thực tế của các bệnh viện và cơ sở y tế trong việc phân định nguồn thu khi xuất hóa đơn. Hướng dẫn này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, tránh việc trùng lặp trong việc lập hóa đơn đối với phần ngân sách do Quỹ BHYT chi trả, đồng thời bảo đảm tính minh bạch, chính xác trong việc theo dõi doanh thu và thực hiện nghĩa vụ thuế của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực y tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3568/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Trả lời công văn số 637/CT-KTrT ngày 13/05/2014 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về việc lập hóa đơn tiền khám chữa bệnh của Phòng khám đa khoa Phương Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 9 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT: “Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức năng cho người bệnh, vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, mẫu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.”
Tại Điểm b Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn về hóa đơn quy định: “Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế””
Tại Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định: “Nội dung trên hóa đơn đã lập
“1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.
a) Tên loại hóa đơn.
Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG...
Trường hợp hóa đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU THU TIỀN, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN) ...”
Điểm 2.1 Phụ lục 4 Thông tư 64/2013/TT-BTC nay là Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định:
“2. Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:
2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
Trường hợp tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng cho hoạt động kinh doanh vàng; bạc, đá quý.”
Trường hợp Phòng khám đa khoa Phương Nam - Công ty TNHH Phương Nam có sử dụng Phiếu khám bệnh - hoặc Phiếu thu tiền khám chữa bệnh để cấp cho các cá nhân đến khám chữa bệnh thì để thuận tiện cho hoạt động khám chữa bệnh của Phòng khám, Cục thuế hướng dẫn Công ty có thể đăng ký lựa chọn sử dụng Hóa đơn GTGT - Kiêm Phiếu khám bệnh hoặc Hóa đơn GTGT - Kiêm Phiếu thu tiền theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.
Về việc lập Bảng kê đối với trường hợp người mua không lấy hóa đơn dưới 350.000đ: Đề nghị thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC .
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 108/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng và lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2283/TCT-CS năm 2016 về lập hóa đơn giá trị gia tăng thuế suất 10% khi bán hàng vào khu chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2374/TCT-CS năm 2016 về hướng dẫn lập hóa đơn khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 108/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng và lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2283/TCT-CS năm 2016 về lập hóa đơn giá trị gia tăng thuế suất 10% khi bán hàng vào khu chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2374/TCT-CS năm 2016 về hướng dẫn lập hóa đơn khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3568/TCT-CS năm 2014 về lập hóa đơn tiền khám chữa bệnh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3568/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
