Giới thiệu chung về Công văn 3509/TCT-CS
Công văn 3509/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản mang tính hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp các vướng mắc thực tế của các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế liên quan đến chính sách lệ phí trước bạ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý giữa cơ quan quản lý thuế và người dân.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về lệ phí trước bạ
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được Tổng cục Thuế phân tích và hướng dẫn chi tiết nhằm tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục khai, nộp và miễn, giảm lệ phí trước bạ:
- Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Văn bản làm rõ các loại tài sản thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật khi đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp lệ phí trước bạ, bao gồm nhà, đất, súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao, tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, kể cả du thuyền, tàu bay, xe máy, ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất và tài sản gắn liền với đất: Hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ trong trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cao hơn hoặc thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm kê khai. Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tại hợp đồng. Trường hợp ngược lại hoặc không có hợp đồng thì áp dụng theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Nguyên tắc áp dụng miễn lệ phí trước bạ: Làm rõ các điều kiện, hồ sơ và thủ tục để người nộp thuế được hưởng ưu đãi miễn lệ phí trước bạ đối với các trường hợp đặc biệt như đất được nhà nước giao, cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân; nhà đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự; tài sản thừa kế, quà tặng giữa những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định.
- Quy trình phối hợp liên thông giữa các cơ quan: Nhấn mạnh việc phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai) trong việc truyền nhận thông tin địa chính điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính. Quy trình này giúp rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, giảm thiểu phiền hà cho người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 3509/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất thực hiện, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc mỗi địa phương hiểu theo một cách khác nhau. Đối với người nộp thuế, văn bản giúp họ hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, chủ động chuẩn bị hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ đúng quy định, hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3509/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An.
Trả lời công văn số 925/CT-THNVDT ngày 9/7/2012 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về việc thu lệ phí trước bạ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về lệ phí trước bạ đối với tài sản của Việt kiều hồi hương nhập khẩu về Việt Nam
- Tại Khoản 7, Điều 1, Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:
“7. Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các loại máy, thiết bị thuộc diện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ”.
- Tại Điều 2, Thông tư số 124/2011/TT-BTC nêu trên quy định người nộp lệ phí trước bạ như sau:
“Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ nêu tại Điều 3 và được miễn lệ phí trước bạ nêu tại Điều 8 Thông tư này thì chủ tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Việt kiều hồi hương có xe ô tô đang sử dụng ở nước ngoài sau đó nhập khẩu về Việt Nam theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì Việt kiều phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
2. Về lệ phí trước bạ đối với tài sản của Việt kiều hồi hương không có nhu cầu đăng ký quyền sở hữu, sử dụng mà mang đi bán
Về vấn đề này Bộ Tài chính đã hướng dẫn tại điểm 3, công văn số 1980/BTC-TCT ngày 16/2/2012 (bản pho tô kèm theo).
Theo đó, trường hợp Việt kiều hồi hương có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2, Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ chỉ phải nộp lệ phí trước bạ khi chủ tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy, khi Việt kiều hồi hương có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhưng không có nhu cầu đăng ký quyền sở hữu, sử dụng mà chuyển nhượng tài sản cho người khác thì không phải thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ trước khi chuyển nhượng.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Nghệ An được biết và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật hiện hành./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1984/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2910/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2690/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4389/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 271/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Công văn 1984/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2910/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1980/BTC-TCT hướng dẫn chính sách lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2690/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4389/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 271/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3509/TCT-CS giải đáp vướng mắc về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3509/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/10/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
