Tóm tắt Công văn 3456/TCT-CS về chính sách thuế của Tổng cục Thuế
Công văn 3456/TCT-CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật về thuế. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản.
1. Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 3456/TCT-CS về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Mục đích ban hành: Hướng dẫn, giải thích và thống nhất áp dụng các quy định pháp luật về thuế đối với các trường hợp cụ thể được người nộp thuế hoặc cơ quan thuế địa phương kiến nghị.
2. Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung vào việc xác định cơ sở pháp lý, phạm vi áp dụng và các nguyên tắc cốt lõi trong việc thực hiện chính sách thuế. Cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Căn cứ pháp lý ban hành: Xác định các luật thuế hiện hành, nghị định của Chính phủ và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính làm cơ sở để Tổng cục Thuế đưa ra ý kiến hướng dẫn trong công văn. Việc viện dẫn này đảm bảo tính pháp lý và tính thống nhất của văn bản hướng dẫn với hệ thống pháp luật thuế quốc gia.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1): Quy định rõ ràng về các đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến nội dung hướng dẫn trong công văn. Điều này giúp khoanh vùng áp dụng, tránh việc hiểu sai hoặc áp dụng tùy tiện đối với các trường hợp không tương đồng.
- Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế (Điều 2): Nêu rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm nguyên tắc trung thực, khách quan, tuân thủ đúng quy định của pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
- Giải thích từ ngữ và các khái niệm chuyên ngành (Điều 3): Định nghĩa cụ thể các thuật ngữ chuyên môn được sử dụng trong văn bản nhằm đảm bảo sự hiểu biết thống nhất giữa cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế, hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh do hiểu sai lệch thuật ngữ.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý vướng mắc (Điều 4): Hướng dẫn trình tự, thủ tục phối hợp giữa các cơ quan thuế địa phương và Tổng cục Thuế trong việc tiếp nhận, phân loại và xử lý các hồ sơ, kiến nghị về chính sách thuế từ phía doanh nghiệp và người dân.
3. Đánh giá và lưu ý khi áp dụng
Mặc dù công văn hướng dẫn của Tổng cục Thuế không phải là văn bản quy phạm pháp luật, nhưng đây là cơ sở thực thi quan trọng đối với cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế. Việc nắm rõ các điều khoản đầu tiên giúp người nộp thuế định hình được khung pháp lý áp dụng, từ đó thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ thuế của mình theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3456/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ.
Trả lời công văn số 229/CT-KTNB ngày 11/7/2012 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế GTGT:
Tại điểm 1.3 mục III phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào hướng dẫn:
“a) Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.
...Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa bán ra; bù trừ công nợ; thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng mà các phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng; Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Khi kê khai hóa đơn thuế giá trị gia tăng đầu vào, cơ sở kinh doanh ghi rõ phương thức thanh toán được quy định cụ thể trong hợp đồng vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị trên hai mươi triệu đồng thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Cục Thuế nêu Hợp tác xã nước sạch nông thôn C2 và Công ty AQUASISSTANCE là đồng chủ đầu tư xây dựng nhà máy nước ấp C2 (trường hợp công trình nhà máy nước sạch thuộc đối tượng chịu thuế GTGT), chủ đầu tư Công ty AQUASISSTANCE thanh toán chuyển tiền qua ngân hàng cho nhà thầu cung cấp dịch vụ (Công ty TNHH xây dựng Minh Hoàng) không qua Hợp tác xã Nước sạch nông thôn C2 với tổng số tiền là 1.419.063.500 đồng trong đó hàng hóa, dịch vụ 1.290.0570727đ; tiền thuế GTGT là 129.005.773đ. Nhà thầu Công ty TNHH xây dựng Minh Hoàng xuất hóa đơn thuế GTGT cho Hợp tác xã nước sạch nông thôn C2 với số tiền thuế GTGT là 129.005.773 đồng thì Hợp tác xã Nước sạch nông thôn C2 không đủ điều kiện để được hoàn thuế GTGT. Tuy nhiên, đề nghị Cục Thuế kiểm tra, xác định việc AQUASISSTANCE là một trong đồng chủ đầu tư thực hiện thanh toán cho nhà thầu cung cấp dịch vụ có được quy định trong hợp đồng hay không để xem xét có thuộc trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng hay không.
2. Về xử lý vi phạm hóa đơn:
Về nội dung hỏi của Cục Thuế, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2560/TCT-CS ngày 19/7/2012 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn một số nội dung trong quá trình thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 153/2010/TT-BTC (bản photo kèm theo).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cần Thơ biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2560/TCT-CS hướng dẫn thực hiện Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư 153/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3617/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3456/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3456/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/10/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
