Công văn 3413/BNV-TL do Bộ Nội vụ ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, đồng thời thống nhất thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong các cơ quan, đơn vị nhà nước. Văn bản này đóng vai trò thiết thực trong việc bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động đang làm việc tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.
Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp
Theo hướng dẫn, các đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã.
- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên chức quốc phòng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
- Các đối tượng khác thuộc diện áp dụng hệ thống thang bảng lương do Nhà nước quy định đang công tác tại các địa bàn được hưởng phụ cấp.
Quy định về chế độ phụ cấp khu vực
Phụ cấp khu vực được xác định nhằm bù đắp một phần khó khăn về điều kiện khí hậu, địa hình, giao thông, sinh hoạt và mức độ biệt lập của từng vùng miền. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Nguyên tắc xác định: Phụ cấp khu vực được xác định theo địa giới hành chính (xã, huyện, tỉnh) hoặc theo địa bàn đóng quân, nơi làm việc thực tế của đối tượng hưởng lương.
- Các mức phụ cấp: Chế độ phụ cấp khu vực được chia thành nhiều mức khác nhau (từ hệ số 0,1 đến 1,0) tính trên mức lương cơ sở do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.
- Cách tính trả: Phụ cấp khu vực được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.
Quy định về chế độ phụ cấp đặc biệt
Phụ cấp đặc biệt được áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những địa bàn đặc biệt khó khăn, hải đảo xa xôi hoặc vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt cực kỳ gian khổ. Quy định cụ thể như sau:
- Điều kiện hưởng: Áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang công tác tại các đảo xa đất liền hoặc các vùng biên giới có điều kiện khí hậu cực kỳ khắc nghiệt, giao thông hoàn toàn chia cắt.
- Mức hưởng phụ cấp: Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ phần trăm (30%, 50% hoặc 100%) so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), hoặc tính theo hệ số cụ thể tùy thuộc vào từng địa bàn đặc thù.
- Nguyên tắc áp dụng: Khi đối tượng chuyển công tác ra khỏi địa bàn được hưởng phụ cấp đặc biệt thì sẽ thôi hưởng chế độ này kể từ tháng tiếp theo.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và phối hợp giữa các cơ quan
Để bảo đảm việc thực hiện chế độ phụ cấp được chính xác, công bằng và đúng đối tượng, Bộ Nội vụ đưa ra các yêu cầu phối hợp cụ thể:
- Rà soát địa bàn: Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên rà soát, cập nhật danh sách các địa bàn có sự thay đổi về địa giới hành chính hoặc điều kiện kinh tế - xã hội để điều chỉnh mức phụ cấp phù hợp.
- Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có sự trùng lắp về đối tượng thụ hưởng, các đơn vị phải kịp thời báo cáo Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3413/BNV-TL | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2005 |
Kính gửi: Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh.
Trả lời công văn số 901/SNV ngày 11/7/2005 của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh đề nghị điều chỉnh, bổ sung mức phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt đối với một số địa bàn thuộc tỉnh Quảng Ninh, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
Đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào các yếu tố xác định phụ cấp và hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ theo quy định tại các Thông tư sau:
1. Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
2. Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
3. Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Căn cứ vào các quy định tại các Thông tư nêu trên, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh có văn bản (kèm theo các thuyết minh) gửi về Bộ Nội vụ để trao đổi thống nhất với liên Bộ xem xét, trả lời.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 83/2005/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công nhân viên chức do Bộ nội vụ ban hành
- 2Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành
- 3Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dân tộc ban hành
- 4Công văn số 931/BNV-TL về việc thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành
- 5Công văn 230/BNV-TL về phụ cấp đặc biệt và phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ ban hành
- 6Công văn 1273/BNV-TL về phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành
Công văn 3413/BNV-TL về chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 3413/BNV-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/11/2005
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Nguyễn Duy Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
