Công văn 340/TCT/NV4 được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế, cụ thể là các quy định về lệ phí trước bạ đối với tài sản của tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế địa phương trong việc quản lý thu, và các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ kê khai, nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng các loại tài sản như nhà, đất, phương tiện giao thông vận tải và các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
- Quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ và các trường hợp miễn trừ
- Xác định rõ danh mục tài sản phải chịu lệ phí trước bạ khi làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hướng dẫn chi tiết các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ, bao gồm đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào mục đích công cộng, đất nông nghiệp tự chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng địa bàn, và các tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Làm rõ điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn, giảm lệ phí trước bạ đối với từng nhóm đối tượng cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh trục lợi chính sách.
- Căn cứ và phương pháp tính lệ phí trước bạ
- Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm chuyển nhượng hoặc đăng ký. Đối với nhà đất, giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai.
- Đối với các loại tài sản khác như phương tiện giao thông (ô tô, xe máy), giá tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo bảng giá tối thiểu do Bộ Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, đảm bảo sát với giá thị trường.
- Mức thu lệ phí trước bạ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản tùy thuộc vào từng loại tài sản cụ thể theo quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thủ tục kê khai, nộp và quản lý lệ phí trước bạ
- Quy trình kê khai lệ phí trước bạ yêu cầu người nộp thuế phải nộp đầy đủ hồ sơ kê khai theo mẫu quy định tại cơ quan thuế nơi có tài sản hoặc nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
- Thời hạn nộp lệ phí trước bạ được thực hiện nghiêm ngặt theo thông báo của cơ quan thuế. Quá thời hạn quy định, người nộp thuế sẽ phải chịu các khoản phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ kê khai của người nộp thuế với các quy định pháp luật để xác định chính xác số tiền lệ phí trước bạ phải nộp hoặc số tiền được miễn, giảm.
Hiệu lực thi hành
Công văn 340/TCT/NV4 có hiệu lực hướng dẫn trực tiếp kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất tại các cơ quan thuế địa phương nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong việc thực thi pháp luật về lệ phí trước bạ trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 340/TCT/NV4 | Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 340 TCT/NV4 NGÀY 20 THÁNG 1 NĂM 2003 VỀ VIỆC LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời Công văn số 1245/CT.NV ngày 20/12/2002 của Cục thuế tỉnh Long An về lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ tiết h1, điểm 3, mục I Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ thì "Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng không phân biệt chủ tài sản đã nộp lệ phí trước bạ hay chưa nộp lệ phí trước bạ) không phải nộp lệ phí trước bạ đối với trường hợp sau đây (trừ trường hợp có phát sinh chênh lệch tăng diện tích nhà, diện tích đất hoặc thay đổi cấp nhà, hạng nhà so với giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng thì phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích tăng): Chủ tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng tài sản, nay đổi giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ tài sản".
Do đó, trường hợp trước đây tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền, nay ngành địa chính thực hiện cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất cũ đó thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình không phải nộp lệ phí trước bạ.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Long An biết và thực hiện.
|
| Phạm Duy Khương (Đã ký)
|
Công văn 340/TCT/NV4 của Tổng cục Thuế về việc lệ phí trước bạ
- Số hiệu: 340/TCT/NV4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/01/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
