Công văn số 3391/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về việc áp mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng đá xuất khẩu. Văn bản này được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, đảm bảo tính thống nhất trong việc phân loại hàng hóa và thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trên toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục hải quan cửa khẩu và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu khoáng sản, đặc biệt là các sản phẩm đá tự nhiên, đá vôi và đá xây dựng.
Nguyên tắc phân loại và áp mã HS đối với mặt hàng đá xuất khẩu
- Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết HS, Chú giải nhóm và các quy tắc giải thích việc phân loại hàng hóa.
- Đối với mặt hàng đá xuất khẩu, cơ quan hải quan cần căn cứ vào bản chất tự nhiên, thành phần hóa học (như hàm lượng canxi cacbonat - CaCO3), kích thước hạt, mức độ gia công và công dụng thực tế của sản phẩm để xác định mã số HS phù hợp.
- Trường hợp có sự khác biệt hoặc chưa thống nhất về mã số giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, việc xác định mã số phải dựa trên kết quả phân tích, giám định của các Chi cục Kiểm định hải quan hoặc các tổ chức giám định độc lập có chức năng theo quy định của pháp luật.
Xác định thuế suất thuế xuất khẩu
- Thuế suất thuế xuất khẩu được áp dụng dựa trên mã số HS đã được xác định và đối chiếu với Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế hiện hành do Chính phủ ban hành.
- Đối với các sản phẩm đá đã qua chế biến sâu, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất xuất khẩu ưu đãi tương ứng theo quy định.
- Các mặt hàng đá xuất khẩu dưới dạng thô hoặc mới chỉ qua sơ chế đơn giản, thuộc danh mục tài nguyên khoáng sản hạn chế xuất khẩu, sẽ bị áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu cao nhằm hạn chế việc xuất khẩu tài nguyên thô chưa qua chế biến.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan hải quan
- Doanh nghiệp xuất khẩu có trách nhiệm tự khai báo chính xác, trung thực về tên thương mại, tên khoa học, quy cách, đặc tính kỹ thuật và nguồn gốc xuất xứ của mặt hàng đá xuất khẩu.
- Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và lấy mẫu phân tích đối với các lô hàng đá xuất khẩu có dấu hiệu nghi ngờ gian lận thương mại hoặc áp sai mã HS để trốn thuế.
- Các đơn vị hải quan cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý chuyên ngành như Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật kịp thời các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mới nhất áp dụng cho mặt hàng đá.
Hiệu lực và hướng dẫn thực hiện
Công văn có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các nội dung hướng dẫn tại văn bản này để đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong hoạt động xuất nhập khẩu và chống thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3391/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ngọc Thảo
(Tổ 8, Khu phố 7, phường Phước Hưng, Thị Xã Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa vũng Tàu)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 81/CV-NT ngày 17/6/2011 của Công ty TNHH Ngọc Thảo về việc áp mã và thuế xuất khẩu đối với mặt hàng đá các loại dùng để lát đường; bo vỉa hè; ốp tường; bàn ghế; bồn hoa; tượng đài...v.v hoặc ở dạng thô, về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế và các Chú giải có liên quan; Thông tư số 18/2009/TT-BXD ngày 30/06/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng, thì:
1. Về chính sách:
- Mặt hàng đá nằm trong Danh mục mặt hàng chịu thuế xuất khẩu khi xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam sẽ phải chịu thuế xuất khẩu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính.
Tiêu chí để các mặt hàng đá được phép xuất khẩu đã được quy định rõ tại Phụ lục I Thông tư số 18/2009/TT-BXD ngày 30/06/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
2. Về mã số; Mặt hàng đá được chi tiết tại Chương 25 và Chương 68 của Biểu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT- BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính;
Tham khảo Chú giải chi tiết của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) thì: Các sản phẩm thuộc các nhóm của Chương 25 chỉ bao gồm các sản phẩm ở dạng thô hoặc mới chỉ được làm sạch (thậm chí có thể dùng các hoá chất để khử những tạp chất nhưng không làm thay đổi cơ cấu sản phẩm) đã nghiền, ép, nghiền thành bột, tán nghiền, sàng rây, tuyển bằng các phương pháp tuyển nổi, tách bằng từ tính hoặc các phương pháp cơ học, lý học khác (trừ sự kết tinh, nhưng không phải là các sản phẩm đã nung, thiêu hoặc thu được bằng sự trộn hoặc đã chịu quy trình xử lý khác với quy trình đã được đề cập trong từng nhóm hàng. Chương 25 không bao gồm: Đá lát, đá lát lề đường, đá phiến (nhóm 68.01), khối đá để khảm và các loại tương tự (nhóm 68.02), vật liệu lợp, đá ốp, đá kè đập (đá phiến không thấm ướt để ngăn ẩm) (68.03).
Mặt khác, việc xác định mã số cụ thể đối với mặt hàng đá, ngoài kích cỡ, chất liệu đá, còn phải xem xét công dụng và mức độ gia công...để làm căn cứ xếp vào các chương tương ứng (ví dụ: Chương 68 là sản phẩm làm bằng đá...). Tuy nhiên, hồ sơ của Công ty gửi không có đủ các thông tin này nên Tổng cục Hải quan không có cơ sở để kết luận mã số, mức thuế chính xác cho các mặt hàng nêu trên.
Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với hải quan địa phương nơi làm thủ tục xuất khẩu để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty được biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 184/2010/TT-BTC quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 18/2009/TT-BXD hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
Công văn 3391/TCHQ-TXNK về áp mã và thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3391/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/07/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
