Tóm tắt Công văn 3388/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3388/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định thuế cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
- Chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)
- Đối với trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng dịch vụ với nhà thầu nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí lưu trú, đi lại (như vé máy bay, tiền khách sạn) cho các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam thực hiện dịch vụ: Các khoản chi phí này được xác định là một phần doanh thu của nhà thầu nước ngoài nhận được từ hợp đồng dịch vụ tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ, khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp) trên toàn bộ giá trị hợp đồng, bao gồm cả các khoản chi phí do phía Việt Nam đài thọ nêu trên.
- Điều kiện khấu trừ Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Để các khoản chi phí mua vé máy bay, tiền thuê nhà, chi phí đi lại cho chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Các khoản chi phí này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn mua vé máy bay, hóa đơn tiền phòng khách sạn mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế nhà thầu nước ngoài đối với các khoản chi phí này trước khi hạch toán vào chi phí được trừ.
- Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài
Về nghĩa vụ thuế TNCN của các chuyên gia nước ngoài khi sang Việt Nam làm việc dưới dạng thực hiện hợp đồng nhà thầu:
- Trường hợp chuyên gia nước ngoài là người lao động của nhà thầu nước ngoài, được cử sang Việt Nam làm việc theo hợp đồng dịch vụ và các khoản chi phí đi lại, lưu trú do doanh nghiệp Việt Nam chi trả trực tiếp cho nhà cung cấp dịch vụ (không trả trực tiếp cho cá nhân chuyên gia): Các khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài mà được tính vào doanh thu chịu thuế nhà thầu của phía nước ngoài.
- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam chi trả trực tiếp bằng tiền cho cá nhân chuyên gia nước ngoài để họ tự lo chi phí ăn ở, đi lại: Khoản tiền này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định hiện hành.
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ với đối tác nước ngoài, đảm bảo quy định rõ ràng bên nào chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí phát sinh cho chuyên gia.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh việc chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc là để thực hiện hợp đồng dịch vụ đã ký kết (quyết định cử đi công tác, hộ chiếu, thẻ tạm trú hoặc visa, danh sách chuyên gia).
- Thực hiện kê khai và nộp thuế nhà thầu kịp thời đối với phần chi phí đài thọ để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3388/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Chi nhánh TCT Khí Việt Nam - Công ty cổ phần - Công ty quản lý dự án khí
Địa chỉ: Tầng 11, tòa nhà PV Gas Tower, số 673 Nguyễn Hữu Thọ,
Xã Phước Kiển, Huyện Nhà Bè, TP.HCM
Mã số thuế: 3500102710-018
Trả lời văn thư số 193/DAK-TCKT ngày 07/04/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định người nộp thuế:
“Điều 1. Người nộp thuế
Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
...”.
Trường hợp Công ty ThyssenKrupp Industrial Solution (Australia) Pty Ltd (gọi tắt là “Công ty ThyssenKrupp”) có trụ sở chính tại nước ngoài (Úc) ký hợp đồng với Chi nhánh cung cấp dịch vụ thẩm tra kết quả tính toán mô phỏng cho dự án Cấp bù khí ẩm Nam Côn Sơn của nhà máy xử lý khí Dinh Cố tại Việt Nam (dịch vụ được thực hiện tại văn phòng của Công ty ThyssenKrupp tại Úc và gửi trả kết quả thẩm tra về Việt Nam) thì nhà cung cấp nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu, trước khi thanh toán tiền Công ty có nghĩa vụ tính, khấu trừ và kê khai nộp thuế nhà thầu theo hướng dẫn tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Về thuế TNCN đối với trường hợp Công ty ThyssenKrupp ký hợp đồng lao động và trực tiếp trả thu nhập cho các nhân sự làm việc tại Úc (cá nhân không cư trú, không có mặt tại Việt Nam trong thời gian thực hiện dịch vụ) thì khoản thu nhập này không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật thuế TNCN tại Việt Nam.
Cục Thuế TP thông báo để Chi nhánh biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3346/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3369/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3377/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2900/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3346/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3369/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3377/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2900/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3388/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3388/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/04/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
