Giới thiệu về Công văn 3362/TCT-CS năm 2014
Công văn 3362/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 18 tháng 08 năm 2014 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất, việc điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ ổn định, và việc áp dụng các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên cả nước.
- Nguyên tắc xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất
- Đơn giá thuê đất đối với mỗi dự án được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất, hình thức thuê đất (trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Đơn giá thuê đất được giữ ổn định trong chu kỳ 5 năm kể từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc thời điểm điều chỉnh đơn giá gần nhất.
- Khi hết chu kỳ ổn định 5 năm, cơ quan thuế có thẩm quyền phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Giá đất làm căn cứ điều chỉnh được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.
- Đối với các trường hợp cơ quan nhà nước chậm điều chỉnh đơn giá thuê đất khi đã hết chu kỳ ổn định, việc tính toán và truy thu tiền thuê đất vẫn phải thực hiện theo đúng quy định pháp luật tương ứng với thời điểm lẽ ra phải điều chỉnh, nhằm đảm bảo không thất thoát ngân sách nhà nước.
- Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất và điều kiện áp dụng
- Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai.
- Người thuê đất phải chủ động lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được thẩm định và ra quyết định miễn, giảm.
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, ưu đãi thuế sẽ chỉ được tính cho thời gian thuê đất còn lại kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan thuế không thực hiện hồi tố miễn, giảm tiền thuê đất cho khoảng thời gian trước khi nộp hồ sơ nếu sự chậm trễ này xuất phát từ phía người nộp thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và các đơn vị liên quan
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát toàn bộ các dự án thuê đất trên địa bàn quản lý để kịp thời phát hiện các trường hợp đã hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất và thực hiện điều chỉnh theo đúng quy định.
- Cơ quan thuế chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp phải áp dụng phương pháp định giá đất cụ thể trước khi ban hành thông báo nộp tiền thuê đất.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai trung thực, đầy đủ thông tin về đất đai, chấp hành nghiêm chỉnh thời hạn nộp tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế và hoàn thiện các thủ tục pháp lý liên quan để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3362/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà; |
Trả lời Công văn số 1729/CT-THNVDT ngày 11/04/2014 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa và Công văn số 07/CV-HTS ngày 15/04/2014 của Công ty TNHH MTV Hoàng Trung Sơn về vướng mắc về miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 quy định:
“1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất”
- Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
+ Tại khoản 1 và khoản 4 Điều 13 quy định:
“1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư.
...4. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp”.
+ Tại khoản 3 Điều 14 quy định:
“Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
3. Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất”.
- Tại mục VII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“VII- Bổ sung thêm 01 điểm mới (điểm 3); Sửa đổi và thay điểm 3 bằng điểm 4 Mục II Phần C như sau:
“3- Khoản 3 được hướng dẫn thêm như sau:
Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định”.
- Tại khoản 10 Điều 3 Quy chế Quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định:
“10. Công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng, gồm:
a) Hệ thống đường lâm nghiệp: đường ôtô, đường đi bộ hay đường dùng cho công cụ vận chuyển thô sơ khác;
b) Các công trình phòng trừ sâu bệnh hại rừng, phòng chưa cháy rừng: đường ranh cản lửa, chòi canh lửa rừng, kênh mương, bể chứa nước, hồ đạp phòng chống chữa cháy rừng;
c) Trạm bảo vệ rừng; các biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới các khu rừng, các tiểu khu, khoảnh và lô rừng;
d) Các công trình cơ sở hạ tầng cần thiết khách trong các dự án lâm sinh.”
Căn cứ các quy định nêu trên, đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất theo dự án của cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đối với các hạng mục công trình xây dựng độc lập thì miễn tiền thuê đất theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó, trường hợp không thể tính riêng được thì tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp Công ty TNHH MTV Hoàng Trung Sơn được Nhà nước cho thuê đất để sử dụng vào mục đích trồng rừng kết hợp du lịch sinh thái dưới tán rừng theo Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 02/02/2010 của UBND tỉnh Khánh Hoà. Công ty đã được Sở Tài nguyên & Môi trường đã ký Hợp đồng thuê đất số 35/2010/HĐTĐ ngày 26/05/2010. Dự án của Công ty TNHH MTV Hoàng Trung Sơn vừa sử dụng đất vào mục đích trồng rừng sản xuất, sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) và có diện tích đất nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích xây dựng các hạng mục phụ trợ. Nếu tách riêng được diện tích sản xuất nông nghiệp và diện tích xây dựng hạng mục phụ trợ thì việc xem xét miễn tiền thuê đất được thực hiện theo quy định nêu trên. Đề nghị Cục Thuế căn cứ hồ sơ cụ thể để xem xét miễn tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật và thực tế tại địa phương.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà và Công ty TNHH MTV Hoàng Trung Sơn được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1106/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với trường hợp thuê lại đất, chuyển quyền thuê đất
- 2Công văn 2463/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê lại đất có cơ sở hạ tầng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3848/TCT-CS năm 2014 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5007/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Công văn số 1106/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với trường hợp thuê lại đất, chuyển quyền thuê đất
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 73/2010/QĐ-TTg ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 2463/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê lại đất có cơ sở hạ tầng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3848/TCT-CS năm 2014 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5007/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3362/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3362/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra