Tổng quan về Công văn 3348/TCT-TNCN năm 2014
Công văn 3348/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 18 tháng 08 năm 2014 là văn bản hướng dẫn chi tiết về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Văn bản này tháo gỡ nhiều vướng mắc cho các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế liên quan đến thủ tục, hồ sơ, ủy quyền quyết toán và giảm trừ gia cảnh.
1. Đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn quy định rõ các trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế hoặc thông qua tổ chức chi trả thu nhập:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
2. Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Văn bản hướng dẫn cụ thể các điều kiện để cá nhân được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị chi trả khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) mà người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, người lao động được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
3. Hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Việc áp dụng giảm trừ gia cảnh được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế:
- Người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế tại thời điểm đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì mới được tính giảm trừ gia cảnh.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, đảm bảo tính pháp lý và trung thực của thông tin đăng ký.
4. Địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế được phân loại dựa trên nguồn thu nhập và tình trạng thực tế của cá nhân:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế trong năm thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
- Cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập đó.
- Trường hợp cá nhân thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.
- Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú.
5. Hoàn thuế và bù trừ thuế thu nhập cá nhân
Công văn 3348/TCT-TNCN nhấn mạnh nguyên tắc xử lý số thuế nộp thừa:
- Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
- Cá nhân có số thuế nộp thừa được quyền lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
- Đối với cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức chi trả thu nhập, việc hoàn thuế được thực hiện thông qua tổ chức chi trả thu nhập. Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân và quyết toán với cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3348/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Trả lời công văn số 756/CT-TNCN ngày 12/6/2014 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau đề nghị hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ hướng dẫn:
"a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế"
- Tại Điểm b, Khoản 4, Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"4. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau:
…
b) Đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, việc kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp ông Trần Đức Thuận đề nghị Cục Thuế tỉnh Cà Mau tiến hành kiểm tra sau hoàn thuế đối và giải quyết hồ sơ hoàn theo quy định của pháp luật về thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2324/TCT-TNCN năm 2014 về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2775/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với hộ khoán sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4674/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4870/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4132/TCT-CS năm 2014 về thời hạn quyết toán thuế và tình hình sử dụng hóa đơn đối với trường hợp sáp nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4453/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi doanh nghiệp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 11539/CT-TTHT năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2324/TCT-TNCN năm 2014 về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2775/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với hộ khoán sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4674/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4870/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4132/TCT-CS năm 2014 về thời hạn quyết toán thuế và tình hình sử dụng hóa đơn đối với trường hợp sáp nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4453/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi doanh nghiệp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 11539/CT-TTHT năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3348/TCT-TNCN năm 2014 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3348/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
