Giới thiệu về Công văn 3347/CT-TTHT
Công văn số 3347/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành, tập trung giải quyết và hướng dẫn các vấn đề liên quan đến chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là nguồn tài liệu tham khảo và áp dụng thực tế quan trọng dành cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nộp thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đảm bảo thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 3347/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn thực thi, tháo gỡ vướng mắc về thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Các nội dung cốt lõi về chính sách Thuế GTGT được hướng dẫn
Dựa trên thẩm quyền và chức năng của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, các văn bản hướng dẫn như Công văn 3347/CT-TTHT thường tập trung giải quyết các nhóm nội dung trọng tâm sau đây:
- Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng chịu thuế GTGT với các mức thuế suất ưu đãi hoặc mức thuế suất phổ thông (0%, 5%, 10%) theo quy định pháp luật hiện hành.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm yêu cầu về hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Thủ tục hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn quy trình, hồ sơ và đối tượng được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.
- Kê khai và nộp thuế: Quy định về phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp), thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT và nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn và phạm vi áp dụng
Công văn 3347/CT-TTHT là cơ sở pháp lý trực tiếp giúp người nộp thuế tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Đồng thời, văn bản này tạo sự đồng bộ, thống nhất trong việc áp dụng luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp, sai sót trong kê khai thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3347/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 5 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH MTV TM SA BE CO |
Trả lời văn bản số 124/TM/12 ngày 12/4/2012 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 1.3.b khoản 1 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT (hiệu lực thi hành đến ngày 29/02/2012):
“Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua trên hai mươi triệu đồng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.”
- Căn cứ công văn số 10220/BTC-TCT ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT:
“... Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa dịch vụ mua trên 20 triệu đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế, đến thời hạn thanh toán nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh có quyền khai bổ sung nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế...”
Trường hợp Công ty trong tháng 01/2012 có mua hàng hóa theo phương thức trả chậm, thời điểm thanh toán theo thỏa thuận tại hợp đồng vào tháng 02/2012. Công ty đã kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào kỳ khai thuế tháng 01/2012. Đến thời điểm thanh toán (tháng 02/2012), Công ty vẫn chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì Công ty phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn trên vào kỳ khai thuế tháng 02/2012.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp lụât đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 10220/BTC-TCT về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1941/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2572/CT-TTHT về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2520/CT-TTHT về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3347/CT-TTHT về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3347/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra