Tóm tắt Công văn 3341/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất đối với chuyển đất vườn, ao sang đất ở
Công văn 3341/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao sang đất ở. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
1. Quy định về mức thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng
Theo hướng dẫn tại Công văn 3341/TCT-CS, việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất vườn, ao sang đất ở được thực hiện căn cứ vào Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ:
- Trường hợp áp dụng mức thu 50%: Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
- Công thức tính toán: Tiền sử dụng đất phải nộp bằng 50% khoảng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp được giao không thu tiền: Nếu đất vườn, ao có nguồn gốc là đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, khi chuyển sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.
2. Điều kiện xác định đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở
Để được áp dụng mức thu ưu đãi 50% chênh lệch, cơ quan thuế cần phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định rõ các điều kiện pháp lý của thửa đất:
- Thửa đất phải có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan thẩm quyền xác định là đất vườn, ao nằm trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.
- Việc xác định diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở phải tuân thủ quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hồ sơ địa chính, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất qua các thời kỳ phải đồng bộ và thể hiện rõ ranh giới, mục đích sử dụng đất của thửa đất đó.
3. Hướng dẫn phối hợp giữa các cơ quan chức năng
Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò phối hợp liên ngành trong việc xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất:
- Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai: Có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác định rõ nguồn gốc, vị trí, diện tích đất vườn, ao đủ điều kiện và chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế.
- Trách nhiệm của Cơ quan Thuế: Căn cứ vào thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp để áp dụng đúng đối tượng, đúng mức thu và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất theo đúng thời hạn quy định.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trường hợp thông tin địa chính chưa rõ ràng hoặc có tranh chấp về nguồn gốc đất, cơ quan thuế phải chủ động phối hợp, trao đổi bằng văn bản với cơ quan tài nguyên và môi trường để làm rõ trước khi ra thông báo thuế.
4. Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 3341/TCT-CS góp phần tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc tính thuế đất đai tại các địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời hạn chế thất thu ngân sách nhà nước và phòng ngừa các sai phạm trong quản lý đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3341/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời công văn số 1508/CT-THNVDT ngày 28/7/2008 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về thu tiền sử dụng đất đối với chuyển đất vườn, ao sang đất ở, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/12/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định: "1. Diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định sau:
a) Diện tích đất ở là diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đã cấp;
b) Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 87 của Luật Đất đai, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 80 của Nghị định này; hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở được xác định lại và diện tích đất ở ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;"
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp đất ở có vườn, ao sử dụng ổn định trước 15/10/1993 và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vườn, ao trước ngày Nghị định số 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực, nay có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao sang đất ở thì được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP nêu trên và không áp dụng đối với trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở có vườn, ao sau ngày Nghị định số 181/2004/NĐ-CP có hiệu lực.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết để phối hợp với cơ quan liên quan căn cứ hồ sơ về thửa đất cụ thể để giải quyết thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3341/TCT-CS về thu tiền sử dụng đất đối với chuyển đất vườn, ao sang đất ở do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3341/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
