Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 3317/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích giải đáp, tháo gỡ các vướng mắc pháp lý và trả lời trực tiếp các kiến nghị của cộng đồng doanh nghiệp trong khuôn khổ hội nghị đối thoại. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ cách áp dụng các quy định pháp luật thuế trong thực tiễn sản xuất kinh doanh.
Nội dung Phần mở đầu và các định hướng xử lý ban đầu
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản hướng dẫn ban đầu tập trung vào việc thiết lập khung pháp lý và nguyên tắc giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp, cụ thể bao gồm các điểm cốt lõi sau:
- Mục tiêu và bối cảnh ban hành: Ghi nhận và tổng hợp toàn bộ các nhóm câu hỏi, vướng mắc phát sinh từ thực tế của doanh nghiệp gửi tới cơ quan thuế. Tổng cục Thuế thực hiện rà soát để đưa ra câu trả lời thống nhất, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bình đẳng.
- Căn cứ pháp lý thực hiện: Các nội dung giải đáp được đối chiếu trực tiếp với hệ thống pháp luật thuế hiện hành, bao gồm Luật Quản lý thuế, các Luật thuế chuyên ngành (Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thu nhập cá nhân) và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn liên quan.
- Nguyên tắc áp dụng quy định: Hướng dẫn việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật theo nguyên tắc hiệu lực thời gian. Các vướng mắc phát sinh trong giai đoạn nào sẽ được đối chiếu với quy định pháp luật có hiệu lực thi hành tại giai đoạn đó để giải quyết.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại Công văn này để chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế và người nộp thuế trên địa bàn thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của các nội dung hướng dẫn ban đầu
Việc làm rõ các nguyên tắc tiếp nhận và căn cứ pháp lý ngay từ phần mở đầu giúp doanh nghiệp định hình rõ quyền và nghĩa vụ của mình. Đồng thời, đây là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan thuế địa phương đồng nhất phương án xử lý, tránh tình trạng áp dụng luật thiếu nhất quán giữa các địa phương khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3317/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2010 |
Kính gửi: Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam
Trả lời câu hỏi của Công ty TNHH Nhựa Zari Quảng Nam nêu tại Hội nghị đối thoại với Người nộp thuế năm 2010, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Câu hỏi:
1. Khống chế chi phí quảng cáo 10% là không hợp lý. Đề nghị tăng mức khống chế lên 20%.
2. Công ty thu hồi phế liệu phải hạch toán thu nhập bất thường phải nộp thuế là không hợp lý. Đề nghị bỏ quy định này.
3. Khoản chi trả lãi vay nước ngoài mua hàng trả chậm có được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hay không?
4. Tại sao chủ DN là công ty TNHH 1 thành viên là giám đốc Công ty lại không được lĩnh lương?
Trả lời
Về kiến nghị (1.) của đơn vị: Mức khống chế chi phí quảng cáo 10% được quy định tại Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành do vậy đề nghị đơn vị thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật.
Về kiến nghị (2.) Ngày 7/6/2010, Bộ Tài chính ban hành công văn số 7250/BTC-TCT hướng dẫn một số nội dung cần lưu ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2009. Tại Điểm 1.3 công văn số 7250/BTC-TCT hướng dẫn:
“1.3. Về xác định các Khoản thu nhập từ thanh lý tài sản, thu nhập từ việc bán phế liệu, phế phẩm:
...- Thu nhập từ việc bán phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm được xác định bằng (=) doanh thu bán phế liệu, phế phẩm trừ (-) chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ. Trường hợp phát sinh các Khoản thu từ bán phế liệu, phế phẩm mà không liên quan trực tiếp lĩnh vực sản xuất kinh doanh được ưu đãi thì doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN đối với Khoản thu nhập này theo mức quy định, không được áp dụng ưu đãi.”
Về kiến nghị (3.):
Căn cứ Mục IV Phần B Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn về các Khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Các Khoản chi trả lãi vay nước ngoài mua hàng trả chậm liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; đồng thời, doanh nghiệp đã góp đủ vốn Điều lệ và chi phí lãi không vượt quá mức khống chế quy định tại tiết g Khoản 2 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về kiến nghị (4.)
Điểm 2.5.d Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC hướng dẫn doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
“Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia Điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.”
Như vậy, Công ty TNHH 1 thành viên (do 1 cá nhân làm chủ) vẫn được chi lương nhưng Khoản tiền lương này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam thông báo đến Công ty TNHH Nhựa Zari Quảng Nam biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7250/BTC-TCT về lưu ý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3317/TCT-CS trả lời đối thoại doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3317/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
