Giới thiệu chung về Công văn 3313/TCT-CS
Công văn 3313/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến chính sách phí xăng dầu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ các quy định về thuế, phí đối với mặt hàng xăng dầu trên phạm vi cả nước.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 3313/TCT-CS
1. Xác định đối tượng chịu phí và nghĩa vụ nộp phí xăng dầu
- Xác định cụ thể các loại xăng, dầu, mỡ nhờn thuộc đối tượng phải chịu phí xăng dầu theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính.
- Làm rõ trách nhiệm nộp phí của các doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu hoặc các đơn vị sản xuất, chế biến và pha chế xăng dầu trong nước khi xuất bán ra thị trường.
2. Quy trình kê khai và nộp phí xăng dầu vào ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn chi tiết phương pháp tính phí xăng dầu dựa trên sản lượng xăng dầu thực tế xuất bán hoặc nhập khẩu tiêu thụ nội địa.
- Quy định về hồ sơ khai phí, địa điểm nộp tờ khai phí xăng dầu và thời hạn nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo tính đồng bộ, hạn chế tối đa tình trạng nợ đọng thuế, phí.
- Xử lý các trường hợp xăng dầu dùng cho mục đích tạm nhập tái xuất hoặc các trường hợp đặc biệt được miễn, giảm, không chịu phí theo quy định pháp luật.
3. Giải quyết vướng mắc về quyết toán và hoàn trả phí xăng dầu
- Hướng dẫn thủ tục đối chiếu số liệu giữa cơ quan hải quan (đối với xăng dầu nhập khẩu) và cơ quan thuế địa phương để thực hiện quyết toán phí chính xác.
- Quy trình xử lý số phí xăng dầu nộp thừa, nộp thiếu hoặc các trường hợp sai sót trong khâu kê khai của người nộp thuế.
- Biện pháp xử lý hành chính và tính tiền chậm nộp đối với các hành vi chậm nộp, trốn nộp phí xăng dầu theo quy định của Luật Quản lý thuế.
4. Định hướng chuyển tiếp chính sách từ phí xăng dầu sang thuế bảo vệ môi trường
- Lưu ý các đơn vị về việc chuyển đổi từ cơ chế thu phí xăng dầu sang áp dụng Thuế Bảo vệ môi trường đối với xăng dầu theo lộ trình cải cách hệ thống thuế của Nhà nước.
- Yêu cầu cơ quan thuế các cấp tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ và kiểm tra giám sát để các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tra cứu nhanh các hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế về phí xăng dầu. Người nộp thuế cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về Thuế Bảo vệ môi trường để áp dụng chính xác cho các kỳ tính thuế hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3313/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty cổ phần hoá dầu Long Hưng Việt Nam
(Cụm Công nghiệp Kiến Thành ấp 3, xã Long Can, huyện Cần Đước, Long An)
Trả lời công văn số 01-0810/CV ngày 7/8/2010 của Công ty cổ phần hoá dầu Long Hưng Việt Nam về việc giải đáp chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 1 và Điểm 2, Mục I, Thông tư số 06/2001/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2001 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ về phí xăng dầu quy định:
"1. Đối tượng chịu phí xăng dầu:
Theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ thì đối tượng chịu phí xăng dầu là xăng, dầu, mỡ nhờn (gọi chung là xăng dầu) xuất, bán tại Việt Nam, bao gồm:
a) Xăng, gồm xăng ôtô, xăng dung môi (xăng công nghiệp), xăng máy bay và các loại xăng khác.
b) Dầu, gồm dầu diezen, dầu hoả, dầu mazút, dầu nhờn và các loại dầu khác (trừ dầu thực phẩm).
c) Mỡ nhờn.
2. Đối tượng nộp phí xăng dầu là các tổ chức, cá nhân nhập khẩu (kể các nhập khẩu uỷ thác), sản xuất, chế biến các loại xăng dầu quy định tại Điểm 1 Mục này xuất, bán xăng dầu tại Việt Nam, bao gồm:
a) Tổ chức trực tiếp nhập khẩu xăng dầu.
b) Tổ chức nhận uỷ thác nhập khẩu xăng dầu, không phân biệt hình thức nhận uỷ thác nhập khẩu và xuất giao trả hàng cho tổ chức đi uỷ thác hay nhận uỷ thác nhập khẩu đồng thời nhận uỷ thác xuất bán đều là đối tượng trực tiếp kê khai, nộp phí xăng dầu.
c) Tổ chức, cá nhân sản xuất nhận gia công đồng thời nhận uỷ thác bán xăng dầu, chế biến xăng dầu. Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận gia công nhưng không nhận uỷ thác bán hàng thì tổ chức, cá nhân giao gia công là đối tượng nộp phí xăng dầu khi xuất, bán xăng dầu tại Việt Nam".
Tại Điểm 1, Mục II, Thông tư số 06/2001/TT-BTC nêu trên quy định:
"Phí xăng dầu chỉ thu một lần khi xuất, bán lượng xăng dầu nhập khẩu (kể cả lượng xăng dầu nhập uỷ thác), sản xuất, chế biến (bao gồm cả xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hoá khác, xuất trả hàng nhập uỷ thác bán cho tổ chức, cá nhân khác)".
- Tại Điểm 3, Mục III, Thông tư số 06/2001/TT-BTC nêu trên quy định:
"Tổ chức, cá nhân mua xăng, dầu của các đơn vị đã tính phí xăng dầu và có ghi tiền phí xăng dầu trên hoá đơn mua hàng thì được hạch toán tiền phí xăng dầu vào giá thành, chi phí lưu thông để xác định chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh) hoặc được xác định chi phí hợp lý khi quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước (nếu là hoạt động hành chính, sự nghiệp sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phát)"
- Tại Điểm 5, Mục I, Thông tư số 98/2001/TT-BTC ngày 5/12/2001 hướng dẫn kế toán phí xăng dầu quy định:
"Giá vốn xăng dầu mua vào được phản ánh theo giá mua đã có phí xăng dầu".
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty mua dầu FO, dầu thải, nhớt thải, dầu thô .... phục vụ cho sản xuất kinh doanh, số tiền thanh toán trên hoá đơn mua vào đã bao gồm cả phí xăng dầu thì Khoản phí này đã được tính vào giá thành hoặc giá vốn của hàng hoá mua vào để tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Vấn đề này Cục Thuế tỉnh Long An đã có công văn 520/CT-TTHT trả lời Công ty đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần hoá dầu Long Hưng Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 3313/TCT-CS giải đáp vướng mắc về phí xăng dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3313/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
