Tổng quan về Công văn 3270/TCT-CS năm 2016
Công văn 3270/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 21/07/2016 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp về việc xác định và áp dụng danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp làm rõ sự phối hợp giữa Luật Đầu tư và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp trong việc thực hiện các chính sách ưu đãi thuế cho dự án đầu tư.
1. Nguyên tắc thống nhất áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn nhấn mạnh nguyên tắc cốt lõi trong việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi:
- Ưu tiên áp dụng theo pháp luật thuế: Mặc dù Luật Đầu tư quy định danh mục ngành, nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư, việc xác định mức ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) phải được thực hiện căn cứ trực tiếp vào quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN.
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Dự án đầu tư chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể về lĩnh vực, địa bàn, quy mô hoặc tiêu chí công nghệ được quy định chi tiết trong pháp luật thuế TNDN tại thời điểm cấp phép hoặc triển khai dự án.
2. Hướng dẫn phân loại và xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách thức đối chiếu và xác định các lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế TNDN bao gồm:
- Lĩnh vực công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ: Các dự án thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển phải có giấy chứng nhận hoặc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Công Thương để làm căn cứ áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm.
- Lĩnh vực xã hội hóa: Các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất ưu đãi nếu đáp ứng danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn: Ưu đãi thuế áp dụng cho các dự án sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
3. Quy định về chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN
Đối với các dự án đầu tư đã được cấp phép trước thời điểm có sự thay đổi về luật pháp, Công văn 3270/TCT-CS hướng dẫn nguyên tắc chuyển tiếp như sau:
- Bảo đảm quyền lợi hợp pháp: Doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật thuế TNDN tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
- Trường hợp thay đổi mức ưu đãi: Nếu quy định pháp luật mới có mức ưu đãi thuế TNDN cao hơn mức ưu đãi doanh nghiệp đang được hưởng thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng ưu đãi theo quy định mới cho thời gian còn lại.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế minh bạch và đúng quy định, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc tự khai, tự tính và tự áp dụng ưu đãi thuế của doanh nghiệp; kịp thời phát hiện các trường hợp áp dụng sai đối tượng hoặc sai mức ưu đãi để xử lý theo quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp (Người nộp thuế): Phải tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN để kê khai vào hồ sơ quyết toán thuế hàng năm. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin kê khai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3270/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa
Trả lời Công văn số 731/CT-THDT ngày 6/4/2016 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về vướng mắc trong xử lý miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 9 Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định:
“9. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, dược liệu.”
- Tại Số thứ tự 2 Mục I Danh mục sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sản phẩm cơ khí để bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 43/2014/TT-BNNPTNT ngày 18/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định sản phẩm lâm sản:
“Sản phẩm lâm sản bao gồm:
- Sản phẩm gỗ được chế biến, lắp ráp bằng máy hoặc thủ công
- Gỗ nhân tạo (MDF, ván sợi, dăm, ghép thanh)
- Sản phẩm (viên củi nén, Biomass Wood Pellet, ...) được chế biến từ nguyên liệu gỗ rừng trồng, gỗ tận thu và phế, phụ phẩm lâm nghiệp (cành cây rừng trồng, mùn cưa, gỗ vụn, ...)
- Sản phẩm ngoài gỗ (sản phẩm chế biến từ tre, song, mây, hồi, quế thông)... ”
- Căn cứ ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 5233/BNN-KTHT ngày 23/6/2016, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 5090/BKHĐT-KTNN ngày 30/6/2016:
“Dự án đầu tư xây dựng xưởng sản xuất chế biến gỗ mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ thuộc danh mục số 9 danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn, quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ”
Căn cứ các quy định trên, dự án đầu tư “Xây dựng xưởng sản xuất chế biến gỗ mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ” thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điểm 9 Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2168/TCHQ-KTTT về việc xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1725/TCT-CS về miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 7764/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 10356/BTC-CST năm 2016 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 10357/BTC-CST năm 2016 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn số 2168/TCHQ-KTTT về việc xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1725/TCT-CS về miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 7764/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 5Thông tư 43/2014/TT-BNNPTNT về Danh mục sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sản phẩm cơ khí để bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Công văn 10356/BTC-CST năm 2016 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 10357/BTC-CST năm 2016 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3270/TCT-CS năm 2016 về danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3270/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/07/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
