Tổng quan về Công văn 3254/TCT-DNNCN năm 2020
Công văn 3254/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 08 năm 2020 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí cách ly phòng dịch COVID-19 cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi phí phát sinh do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chi phí cách ly
Theo hướng dẫn tại Công văn 3254/TCT-DNNCN, chính sách thuế TNCN đối với các khoản chi phí cách ly được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Khi doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc nhập cảnh và cách ly bắt buộc theo quy định của Nhà nước (bao gồm chi phí vé máy bay, chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí xét nghiệm COVID-19), thì các khoản chi phí này được coi là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp để đưa người lao động vào làm việc. Do đó, các khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Đối với các khoản chi phí mang tính chất phục vụ nhu cầu cá nhân của người lao động trong thời gian cách ly (như chi phí ăn uống ngoài tiêu chuẩn, chi phí dịch vụ giải trí, hoặc các khoản chi tiêu cá nhân khác không thuộc quy định cách ly bắt buộc) do doanh nghiệp trả thay, các khoản này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định về lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan
Bên cạnh chính sách thuế TNCN, Công văn 3254/TCT-DNNCN cũng làm rõ điều kiện để doanh nghiệp được tính các khoản chi phí cách ly này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Điều kiện được trừ: Các khoản chi phí cách ly phòng dịch cho chuyên gia nước ngoài (bao gồm tiền thuê khách sạn làm nơi cách ly, chi phí đưa đón, chi phí xét nghiệm) được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hợp đồng lao động: Các điều khoản về việc chi trả chi phí cách ly, đưa đón, xét nghiệm phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3254/TCT-DNNCN mang lại sự rõ ràng và nhất quán trong việc áp dụng pháp luật thuế trong bối cảnh dịch bệnh, cụ thể:
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp khi tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài trong giai đoạn dịch bệnh, đồng thời tạo cơ sở pháp lý vững chắc để hạch toán chi phí hợp lý.
- Bảo vệ quyền lợi người lao động: Đảm bảo người lao động nước ngoài không bị đánh thuế trùng hoặc chịu gánh nặng thuế TNCN đối với các khoản chi phí phát sinh ngoài ý muốn do yêu cầu phòng chống dịch bắt buộc của nước sở tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3254/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Sóc Trăng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 358/CT-TTr ngày 20/5/2020 của Cục thuế tỉnh Sóc Trăng đề nghị hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp ngân hàng Vietbank. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 quy định về giảm trừ gia cảnh:
“ 5. Người nộp thuế tự kê khai số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai....”
- Tiết c.2.4, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.”
- Tiết h.2.1, Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn:
“h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công
h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc
h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:
Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.”
- Tiết a.4, Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế hướng dẫn:
“a.4) Ủy quyền quyết toán thuế
a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này...”
- Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về Thuế hướng dẫn:
“1. Các trường hợp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, bao gồm:
…
c) Hành vi khai sai của người nộp thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra thuế, kết luận thanh tra thuế xác định là có hành vi khai man, trốn thuế, nhưng nếu người nộp thuế vi phạm lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt thì cơ quan thuế lập biên bản ghi nhận để xử phạt theo mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
…”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân làm việc tại Ngân hàng Vietbank khai trùng người phụ thuộc khi kê khai giảm trừ gia cảnh dẫn đến đơn vị kê khai thiếu tiền thuế thu nhập cá nhân và trường hợp cá nhân có nhiều nguồn thu nhập nhưng ủy quyền quyết toán thuế thu nhập dẫn đến đơn vị kê khai sai phát sinh tăng số tiền hoàn thuế thì cơ quan thuế xử phạt đối với hành vi khai sai của người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý Thuế. Đơn vị trả thu nhập có trách nhiệm thông báo, làm việc với cá nhân và tổng hợp, kê khai nộp đủ số thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Sóc Trăng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2352/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2559/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi thành viên gia đình sáp nhập tài sản riêng thành tài sản chung do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2881/TCT-DNNCN năm 2020 về Hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3486/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1564/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2268/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4076/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Quản lý thuế 2019
- 6Công văn 2352/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2559/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi thành viên gia đình sáp nhập tài sản riêng thành tài sản chung do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2881/TCT-DNNCN năm 2020 về Hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3486/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1564/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2268/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4076/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3254/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3254/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/08/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
